Tiếng Anh: mooncake gift box
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “月饼礼盒”
Chữ NGUYỆT (月) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vầng trăng khuyết để phân biệt với mặt trời tròn (Nhật). Trăng có lúc tròn lúc khuyết theo chu kỳ 30 ngày, tạo nên khái niệm "tháng" trong âm lịch.
Trăng khuyết lơ lửng trời tây Soi bóng mặt hồ gió lay dịu dàng. Hai ngang khép dáng trăng ngà, Chữ NGUYỆT (月) trong sáng chan hòa đêm thu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 月饼礼盒 (NGUYỆT BÍNH LỄ HẠP) = 月 (NGUYỆT: tháng, mặt trăng) + 饼 (BÍNH: bánh gạo, bánh quy) + 礼 (LỄ: lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh) + 盒 (HẠP: hộp hoặc hộp nhỏ, quan tài) → hộp quà biếu bánh trung thu sang trọng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "月饼礼盒" đọc là yuè (thanh 4) + bǐng (thanh 3) + lǐ (thanh 3) + hé (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hộp quà biếu bánh trung thu sang trọng
Phồn thể: 月餅禮盒
Hán Việt: NGUYỆT BÍNH LỄ HẠP
Tiếng Anh: mooncake gift box
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “月饼礼盒”
Chữ NGUYỆT (月) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vầng trăng khuyết để phân biệt với mặt trời tròn (Nhật). Trăng có lúc tròn lúc khuyết theo chu kỳ 30 ngày, tạo nên khái niệm "tháng" trong âm lịch.
Trăng khuyết lơ lửng trời tây Soi bóng mặt hồ gió lay dịu dàng. Hai ngang khép dáng trăng ngà, Chữ NGUYỆT (月) trong sáng chan hòa đêm thu.
Tập viết
Dùng trong câu
过节前很多企业都会给员工定制精美的月饼礼盒。
Trước dịp lễ, nhiều doanh nghiệp đều đặt làm hộp quà bánh trung thu tinh tế cho nhân viên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 月饼礼盒
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Trăng, ánh trăng.
Trăng, ánh trăng.
“Trời muôn trượng thẳm làu làu sạch. Nguyệt một vầng in vặc vặc trong.”
Từ “月饼礼盒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 月 (U+6708) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tháng, mặt trăng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 月 · 月 (Bộ NGUYỆT) (4 nét) · Pinyin: yuè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trăng, ánh trăng.
“Trời muôn trượng thẳm làu làu sạch. Nguyệt một vầng in vặc vặc trong.”
“Chênh chênh bóng nguyệt xế mành. Tựa ngồi bên triện, một mình thiu thiu.”
Trỏ đàn bà con gái.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGUYỆT: tháng, mặt trăng; thường gặp trong ngữ cảnh: 月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 歲月 TUẾ NGUYỆT (năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời); 正月 CHÍNH NGUYỆT (tháng Giêng, tháng đầu tiên của năm âm lịch); 月色 NGUYỆT SẮC (Ánh trăng huyền ảo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 月 (NGUYỆT): tháng, mặt trăng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 歲月 TUẾ NGUYỆT (năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời); 正月 CHÍNH NGUYỆT (tháng Giêng, tháng đầu tiên của năm âm lịch); 月色 NGUYỆT SẮC (Ánh trăng huyền ảo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nguyệt (月): tháng, mặt trăng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 月 (âm đọc NGUYỆT): tháng, mặt trăng. Từ vựng thường đàm: 月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 歲月 TUẾ NGUYỆT (năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời); 正月 CHÍNH NGUYỆT (tháng Giêng, tháng đầu tiên của năm âm lịch); 月色 NGUYỆT SẮC (Ánh trăng huyền ảo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 月 (âm chuẩn NGUYỆT): tháng, mặt trăng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGUYỆT (月): tháng, mặt trăng; từ ghép thông dụng: 月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 歲月 TUẾ NGUYỆT (năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời); 正月 CHÍNH NGUYỆT (tháng Giêng, tháng đầu tiên của năm âm lịch); 月色 NGUYỆT SẮC (Ánh trăng huyền ảo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 月 [U+6708 · NGUYỆT · yuè]: tháng, mặt trăng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “月饼礼盒”