Tiếng Anh: even more so, all the more, is even more
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “更” đọc thanh 4 “gèng” khi làm phó từ so sánh (“càng, hơn nữa”); đọc thanh 1 “gēng” (CANH) khi làm động từ mang nghĩa “thay đổi, làm mới, đính chính” hoặc chỉ “canh giờ ban đêm”.
càng, càng thêm, hơn nữa
VD: 更好 (gèng hǎo), 更加 (gèng jiā), 更何况 (gèng hé kuàng)
thay đổi, đổi mới, sửa chữa; canh giờ (đêm)
VD: 更新 (gēng xīn), 更换 (gēng huàn), 更正 (gēng zhèng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “更是”
Chữ CANH (更): thuộc bộ VIẾT (曰), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 更加 (CANH GIA: càng thêm, càng, hơn nữa), 更新 (CANH TÂN: cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới), 更正 (CANH CHÍNH: đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính), 自力更生 (TỰ LỰC CANH SINH: tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 更是 [CANH THỊ] gồm 更 (CANH) + 是 (THỊ) → nghĩa tiếng Việt: "càng là, lại càng là, hơn thế nữa là". 🦊
Phát âm "更是" [gèngshì — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

càng là, lại càng là, hơn thế nữa là
Phồn thể: 更是
Hán Việt: CANH THỊ
Tiếng Anh: even more so, all the more, is even more
Chữ “更” đọc thanh 4 “gèng” khi làm phó từ so sánh (“càng, hơn nữa”); đọc thanh 1 “gēng” (CANH) khi làm động từ mang nghĩa “thay đổi, làm mới, đính chính” hoặc chỉ “canh giờ ban đêm”.
càng, càng thêm, hơn nữa
VD: 更好 (gèng hǎo), 更加 (gèng jiā), 更何况 (gèng hé kuàng)
thay đổi, đổi mới, sửa chữa; canh giờ (đêm)
VD: 更新 (gēng xīn), 更换 (gēng huàn), 更正 (gēng zhèng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “更是”
Chữ CANH (更): thuộc bộ VIẾT (曰), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 更加 (CANH GIA: càng thêm, càng, hơn nữa), 更新 (CANH TÂN: cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới), 更正 (CANH CHÍNH: đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính), 自力更生 (TỰ LỰC CANH SINH: tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
Tập viết
Dùng trong câu
实现高水平科技自立自强不仅是国家发展的强劲动力,更是保障国家长治久安与战略安全的根本基石。
Thực hiện tự chủ tự cường khoa học công nghệ trình độ cao không chỉ là động lực mạnh mẽ của sự phát triển đất nước, mà lại càng là càng là nền tảng căn bản bảo đảm an ninh chiến lược và sự bình yên lâu dài của quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 更是
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “更是” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 更 (U+66F4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
canh khuya
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
càng, càng thêm hơn nữa. Chữ CANH (更): thuộc bộ VIẾT (曰), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 更加 (CANH GIA: càng thêm, càng, hơn nữa), 更新 (CANH TÂN: cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới), 更正 (CANH CHÍNH: đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính), 自力更生 (TỰ LỰC CANH SINH: tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 更加 CANH GIA (càng thêm, càng, hơn nữa); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 更正 CANH CHÍNH (đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính); 自力更生 TỰ LỰC CANH SINH (tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 更 (CANH): càng, càng thêm hơn nữa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (更加 CANH GIA (càng thêm, càng, hơn nữa); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 更正 CANH CHÍNH (đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính); 自力更生 TỰ LỰC CANH SINH (tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Canh (更): càng, càng thêm hơn nữa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 更 (âm đọc CANH): càng, càng thêm hơn nữa. Từ vựng thường đàm: 更加 CANH GIA (càng thêm, càng, hơn nữa); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 更正 CANH CHÍNH (đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính); 自力更生 TỰ LỰC CANH SINH (tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 更 (âm chuẩn CANH): càng, càng thêm hơn nữa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CANH (更): càng, càng thêm hơn nữa; từ ghép thông dụng: 更加 CANH GIA (càng thêm, càng, hơn nữa); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 更正 CANH CHÍNH (đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính); 自力更生 TỰ LỰC CANH SINH (tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 更 [U+66F4 · CANH · gèngshì]: càng, càng thêm hơn nữa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “更是”