Tiếng Anh: crystal; clear, bright; radiant
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “晶”
Chữ TINH (晶) là chữ hội ý theo lối điệp thể, được cấu tạo từ ba bộ NHẬT (日 - mặt trời, nguồn sáng) xếp thành hình tam giác cân đối. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ ba vầng sáng lấp lánh trên bầu trời đêm để chỉ muôn vàn vì sao, về sau chữ sao được thêm phần âm thành chữ TINH (星), còn chữ TINH (晶) chuyên dùng để miêu tả vẻ đẹp rực rỡ, trong suốt và lấp lánh như pha lê, thủy tinh (THỦY TINH 水晶) hay sự kết tinh quý giá (KẾT TINH 结晶).
Ba vầng mặt trời NHẬT tụ về, Tỏa ánh hào quang sáng tứ bề. Trong veo lấp lánh như ngọc quý, Giữ tâm thuần khiết trọn đam mê.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 晶 [TINH] → "Lấp lánh, sáng trong, trong suốt". Cấu tạo có bộ NHẬT (mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, sự sáng sủa). 🦊
Phát âm "晶" [jīng — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Lấp lánh, sáng trong, trong suốt; tinh thể, pha lê
Phồn thể: 晶
Hán Việt: TINH
Tiếng Anh: crystal; clear, bright; radiant
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “晶”
Chữ TINH (晶) là chữ hội ý theo lối điệp thể, được cấu tạo từ ba bộ NHẬT (日 - mặt trời, nguồn sáng) xếp thành hình tam giác cân đối. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ ba vầng sáng lấp lánh trên bầu trời đêm để chỉ muôn vàn vì sao, về sau chữ sao được thêm phần âm thành chữ TINH (星), còn chữ TINH (晶) chuyên dùng để miêu tả vẻ đẹp rực rỡ, trong suốt và lấp lánh như pha lê, thủy tinh (THỦY TINH 水晶) hay sự kết tinh quý giá (KẾT TINH 结晶).
Ba vầng mặt trời NHẬT tụ về, Tỏa ánh hào quang sáng tứ bề. Trong veo lấp lánh như ngọc quý, Giữ tâm thuần khiết trọn đam mê.
Tập viết
Dùng trong câu
结晶、水晶
Từ ghép chứa chữ 晶: “结晶” (KẾT TINH — tinh thể, kết tinh; thành quả kết tinh); “水晶” (THUỶ TINH — Thuỷ tinh).

Câu 1/1
Từ “晶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 晶 (U+6676) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lấp lánh, sáng trong, trong suốt; tinh thể, pha lê. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 晶 · 日 (Bộ NHẬT) (12 nét) · Pinyin: jīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lấp lánh, sáng trong, trong suốt; tinh thể, pha lê. Chữ TINH (晶) là chữ hội ý theo lối điệp thể, được cấu tạo từ ba bộ NHẬT (日 - mặt trời, nguồn sáng) xếp thành hình tam giác cân đối. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ ba vầng sáng lấp lánh trên bầu trời đêm để chỉ muôn vàn vì sao, về sau chữ sao được thêm phần âm thành chữ TINH (星), còn chữ TINH (晶) chuyên dùng để miêu tả vẻ đẹp rực rỡ, trong suốt và lấp lánh như pha lê, thủy tinh (THỦY TINH 水晶) hay sự kết tinh quý giá (KẾT TINH 结晶). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 結晶 KẾT TINH (tinh thể, kết tinh; thành quả kết tinh); 水晶 THUỶ TINH (Thuỷ tinh); 冰晶 BĂNG TINH (Băng tinh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TINH: lấp lánh, sáng trong, trong suốt; tinh thể, pha lê; thường gặp trong ngữ cảnh: 結晶 KẾT TINH (tinh thể, kết tinh; thành quả kết tinh); 水晶 THUỶ TINH (Thuỷ tinh); 冰晶 BĂNG TINH (Băng tinh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 晶 (TINH): Lấp lánh, sáng trong, trong suốt; tinh thể, pha lê. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (結晶 KẾT TINH (tinh thể, kết tinh; thành quả kết tinh); 水晶 THUỶ TINH (Thuỷ tinh); 冰晶 BĂNG TINH (Băng tinh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tinh (晶): Lấp lánh, sáng trong, trong suốt; tinh thể, pha lê.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 晶 (âm đọc TINH): Lấp lánh, sáng trong, trong suốt; tinh thể, pha lê. Từ vựng thường đàm: 結晶 KẾT TINH (tinh thể, kết tinh; thành quả kết tinh); 水晶 THUỶ TINH (Thuỷ tinh); 冰晶 BĂNG TINH (Băng tinh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 晶 (âm chuẩn TINH): Lấp lánh, sáng trong, trong suốt; tinh thể, pha lê.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TINH (晶): Lấp lánh, sáng trong, trong suốt; tinh thể, pha lê; từ ghép thông dụng: 結晶 KẾT TINH (tinh thể, kết tinh; thành quả kết tinh); 水晶 THUỶ TINH (Thuỷ tinh); 冰晶 BĂNG TINH (Băng tinh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 晶 [U+6676 · TINH · jīng]: Lấp lánh, sáng trong, trong suốt; tinh thể, pha lê.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “晶”