Tiếng Anh: cultural relic, historical artifact
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “文物”
Chữ VĂN (文) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, khắc họa một người đứng thẳng với những đường hoa văn trang trí đan chéo trước ngực. Từ nghĩa gốc là đường nét hoa văn đan xen đẹp mắt, chữ phát triển thành nghĩa chữ viết, văn chương, văn hóa và cốt cách tao nhã của con người. Triết lý Á Đông luôn đề cao VĂN DĨ TẢI ĐẠO (文以载道) — dùng văn chương để chuyên chở đạo lý tốt đẹp cho đời.
Chấm ĐẦU (亠) nét chéo NGHỆ (乂) đan, Hoa văn rực rỡ sắc màu cổ xưa. Chữ VĂN (文) nét bút sớm trưa, Chở che đạo lý kế thừa ngàn năm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 文物 [VĂN VẬT] gồm 文 (VĂN) + 物 (VẬT) → nghĩa tiếng Việt: "văn vật, di vật cổ vật lịch sử quý giá". 🦊
Phát âm "文物": 文 wén (thanh 2 (35)) → 物 wù (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

văn vật, di vật cổ vật lịch sử quý giá
Phồn thể: 文物
Hán Việt: VĂN VẬT
Tiếng Anh: cultural relic, historical artifact
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “文物”
Chữ VĂN (文) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, khắc họa một người đứng thẳng với những đường hoa văn trang trí đan chéo trước ngực. Từ nghĩa gốc là đường nét hoa văn đan xen đẹp mắt, chữ phát triển thành nghĩa chữ viết, văn chương, văn hóa và cốt cách tao nhã của con người. Triết lý Á Đông luôn đề cao VĂN DĨ TẢI ĐẠO (文以载道) — dùng văn chương để chuyên chở đạo lý tốt đẹp cho đời.
Chấm ĐẦU (亠) nét chéo NGHỆ (乂) đan, Hoa văn rực rỡ sắc màu cổ xưa. Chữ VĂN (文) nét bút sớm trưa, Chở che đạo lý kế thừa ngàn năm.
Tập viết
Dùng trong câu
故宫博物院利用先进的微痕无损检测与数字化高保真建模技术,对院藏上百万件珍贵国家一级历史文物实施全面数字化建档。
Bảo tàng Cố Cung áp dụng công nghệ mô hình hóa độ trung thực cao số hóa và kiểm tra vi vết không phá hủy tiên tiến, đã triển khai lập hồ sơ số hóa toàn diện đối với hàng triệu món cổ vật di vật văn vật lịch sử quý giá cấp 1 quốc gia lưu giữ trong viện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 文物
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Từ “文物” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 文 (U+6587) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chữ viết, văn chương, văn hóa, vẻ đẹp tao nhã. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 文 · 文 (Bộ VĂN) (4 nét) · Pinyin: wén].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chữ viết, văn chương, văn hóa, vẻ đẹp tao nhã. Chữ VĂN (文) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, khắc họa một người đứng thẳng với những đường hoa văn trang trí đan chéo trước ngực. Từ nghĩa gốc là đường nét hoa văn đan xen đẹp mắt, chữ phát triển thành nghĩa chữ viết, văn chương, văn hóa và cốt cách tao nhã của con người. Triết lý Á Đông luôn đề cao VĂN DĨ TẢI ĐẠO (文以载道) — dùng văn chương để chuyên chở đạo lý tốt đẹp cho đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 文章 VĂN CHƯƠNG (bài viết, bài báo, bài văn); 中文 TRUNG VĂN (tiếng Trung, văn tự tiếng Hán); 論文 LUẬN VĂN (luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo); 文件 VĂN KIỆN (văn bản, tài liệu, tệp tin (file)); 文具 VĂN CỤ (văn phòng phẩm, đồ dùng học tập).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VĂN: chữ viết, văn chương, văn hóa, vẻ đẹp tao nhã; thường gặp trong ngữ cảnh: 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 文章 VĂN CHƯƠNG (bài viết, bài báo, bài văn); 中文 TRUNG VĂN (tiếng Trung, văn tự tiếng Hán); 論文 LUẬN VĂN (luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo); 文件 VĂN KIỆN (văn bản, tài liệu, tệp tin (file)); 文具 VĂN CỤ (văn phòng phẩm, đồ dùng học tập).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 文 (VĂN): Chữ viết, văn chương, văn hóa, vẻ đẹp tao nhã. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (文化 VĂN HÓA (văn hóa); 文章 VĂN CHƯƠNG (bài viết, bài báo, bài văn); 中文 TRUNG VĂN (tiếng Trung, văn tự tiếng Hán); 論文 LUẬN VĂN (luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo); 文件 VĂN KIỆN (văn bản, tài liệu, tệp tin (file)); 文具 VĂN CỤ (văn phòng phẩm, đồ dùng học tập)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Văn (文): Chữ viết, văn chương, văn hóa, vẻ đẹp tao nhã.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 文 (âm đọc VĂN): Chữ viết, văn chương, văn hóa, vẻ đẹp tao nhã. Từ vựng thường đàm: 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 文章 VĂN CHƯƠNG (bài viết, bài báo, bài văn); 中文 TRUNG VĂN (tiếng Trung, văn tự tiếng Hán); 論文 LUẬN VĂN (luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo); 文件 VĂN KIỆN (văn bản, tài liệu, tệp tin (file)); 文具 VĂN CỤ (văn phòng phẩm, đồ dùng học tập).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 文 (âm chuẩn VĂN): Chữ viết, văn chương, văn hóa, vẻ đẹp tao nhã.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VĂN (文): Chữ viết, văn chương, văn hóa, vẻ đẹp tao nhã; từ ghép thông dụng: 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 文章 VĂN CHƯƠNG (bài viết, bài báo, bài văn); 中文 TRUNG VĂN (tiếng Trung, văn tự tiếng Hán); 論文 LUẬN VĂN (luận văn, bài báo khoa học, chuyên khảo); 文件 VĂN KIỆN (văn bản, tài liệu, tệp tin (file)); 文具 VĂN CỤ (văn phòng phẩm, đồ dùng học tập).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 文 [U+6587 · VĂN · wén]: Chữ viết, văn chương, văn hóa, vẻ đẹp tao nhã.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “文物”