Tiếng Anh: number, count, to count, to rank among
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “数”
Chữ SỐ (数, phồn thể: 數): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 女 (NỮ) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 数学 (SỐ HỌC: toán học, môn Toán), 数量 (SỐ LƯỢNG: số lượng), 数字 (SỐ TỰ: con số, chữ số, kỹ thuật số), 数据 (SỐ CỨ: dữ liệu, số liệu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 数 (SỐ: số, con số, đếm), thuộc bộ 攴 (PHÁC). Gặp lại trong: 数学 (SỐ HỌC), 数量 (SỐ LƯỢNG), 数字 (SỐ TỰ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

số, con số; đếm, tính toán; nổi bật nhất
Phồn thể: 數
Hán Việt: SỐ
Tiếng Anh: number, count, to count, to rank among
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “数”
Chữ SỐ (数, phồn thể: 數): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 女 (NỮ) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 数学 (SỐ HỌC: toán học, môn Toán), 数量 (SỐ LƯỢNG: số lượng), 数字 (SỐ TỰ: con số, chữ số, kỹ thuật số), 数据 (SỐ CỨ: dữ liệu, số liệu).
Tập viết
Dùng trong câu
在世界大跨度桥梁与高原铁路建设史上,能够攻克如此复杂地质极限考验的工程壮举可谓屈指可数。
Trong lịch sử xây dựng đường sắt cao nguyên và các cây cầu nhịp lớn trên thế giới, những kỳ tích công trình có thể chinh phục được thử thách cực hạn địa chất phức tạp đến nhường này thực sự chỉ có thể đếm trên đầu ngón tay.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 数
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “数” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 数 (U+6570) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
số học; số mạng; số là
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
số, con số; đếm, tính toán; nổi bật nhất. Chữ SỐ (数, phồn thể: 數): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 女 (NỮ) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 数学 (SỐ HỌC: toán học, môn Toán), 数量 (SỐ LƯỢNG: số lượng), 数字 (SỐ TỰ: con số, chữ số, kỹ thuật số), 数据 (SỐ CỨ: dữ liệu, số liệu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 數學 SỐ HỌC (toán học, môn Toán); 數量 SỐ LƯỢNG (số lượng); 數字 SỐ TỰ (con số, chữ số, kỹ thuật số); 數據 SỐ CỨ (dữ liệu, số liệu); 數碼 SỐ MÃ (kỹ thuật số, số hóa (digital)); 無數 VÔ SỐ (vô số, vô vàn, không đếm xuể).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 數 (SỐ): số, con số; đếm, tính toán; nổi bật nhất. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (數學 SỐ HỌC (toán học, môn Toán); 數量 SỐ LƯỢNG (số lượng); 數字 SỐ TỰ (con số, chữ số, kỹ thuật số); 數據 SỐ CỨ (dữ liệu, số liệu); 數碼 SỐ MÃ (kỹ thuật số, số hóa (digital)); 無數 VÔ SỐ (vô số, vô vàn, không đếm xuể)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Số (數): số, con số; đếm, tính toán; nổi bật nhất.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 數 (âm đọc SỐ): số, con số; đếm, tính toán; nổi bật nhất. Từ vựng thường đàm: 數學 SỐ HỌC (toán học, môn Toán); 數量 SỐ LƯỢNG (số lượng); 數字 SỐ TỰ (con số, chữ số, kỹ thuật số); 數據 SỐ CỨ (dữ liệu, số liệu); 數碼 SỐ MÃ (kỹ thuật số, số hóa (digital)); 無數 VÔ SỐ (vô số, vô vàn, không đếm xuể).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 數 (âm chuẩn SỐ): số, con số; đếm, tính toán; nổi bật nhất.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
xổ ra
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “数”