Tiếng Anh: to neglect, to overlook, negligence, carelessness
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “疏忽”
Chữ SƠ (疏): thuộc bộ THẤT (疋), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 厶 (KHƯ) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 生疏 (SINH SƠ: xa lạ, bỡ ngỡ, lóng ngóng chưa quen), 疏忽 (SƠ HỐT: sơ suất, lơ là bất cẩn, sự thiếu sót).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 疏忽 (SƠ HỐT) = 疏 (SƠ: bỏ bê, bất cẩn, lỏng lẻo) + 忽 (HỐT: đột ngột, bỏ bê) → sơ suất, lơ là bất cẩn, sự thiếu sót. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "疏忽" đọc là shū (thanh 1) + hu (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sơ suất, lơ là bất cẩn, sự thiếu sót
Phồn thể: 疏忽
Hán Việt: SƠ HỐT
Tiếng Anh: to neglect, to overlook, negligence, carelessness
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “疏忽”
Chữ SƠ (疏): thuộc bộ THẤT (疋), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 厶 (KHƯ) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 生疏 (SINH SƠ: xa lạ, bỡ ngỡ, lóng ngóng chưa quen), 疏忽 (SƠ HỐT: sơ suất, lơ là bất cẩn, sự thiếu sót).
Tập viết
Dùng trong câu
在超高精密卫星有效载荷总装集成测试中,绝不允许有任何哪怕极微小的操作疏忽与质量隐患。
Trong việc thử nghiệm tích hợp tổng lắp ráp tải trọng hữu ích vệ tinh siêu chính xác cao, tuyệt đối không cho phép có bất kỳ sự lơ là sơ suất thao tác hay nguy cơ chất lượng tiềm ẩn nào dẫu là cực kỳ nhỏ bé.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 疏忽
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “疏忽” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 疏 (U+758F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dâng sớ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bỏ bê; bất cẩn, lỏng lẻo. Chữ SƠ (疏): thuộc bộ THẤT (疋), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 厶 (KHƯ) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 生疏 (SINH SƠ: xa lạ, bỡ ngỡ, lóng ngóng chưa quen), 疏忽 (SƠ HỐT: sơ suất, lơ là bất cẩn, sự thiếu sót). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 生疏 SINH SƠ (xa lạ, bỡ ngỡ, lóng ngóng chưa quen); 疏忽 SƠ HỐT (sơ suất, lơ là bất cẩn, sự thiếu sót).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SƠ: bỏ bê; bất cẩn, lỏng lẻo; thường gặp trong ngữ cảnh: 生疏 SINH SƠ (xa lạ, bỡ ngỡ, lóng ngóng chưa quen); 疏忽 SƠ HỐT (sơ suất, lơ là bất cẩn, sự thiếu sót).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 疏 (SƠ): bỏ bê; bất cẩn, lỏng lẻo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (生疏 SINH SƠ (xa lạ, bỡ ngỡ, lóng ngóng chưa quen); 疏忽 SƠ HỐT (sơ suất, lơ là bất cẩn, sự thiếu sót)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sơ (疏): bỏ bê; bất cẩn, lỏng lẻo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 疏 (âm đọc SƠ): bỏ bê; bất cẩn, lỏng lẻo. Từ vựng thường đàm: 生疏 SINH SƠ (xa lạ, bỡ ngỡ, lóng ngóng chưa quen); 疏忽 SƠ HỐT (sơ suất, lơ là bất cẩn, sự thiếu sót).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 疏 (âm chuẩn SƠ): bỏ bê; bất cẩn, lỏng lẻo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 疏 [U+758F · SƠ · shū]: bỏ bê; bất cẩn, lỏng lẻo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “疏忽”