Tiếng Anh: to save, to rescue, to salvage, to help; life, living, lifetime; birth; rope, string, cord; control
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “救生绳”
Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “救生绳”
💡 救生绳 [CỨU SINH THẰNG] gồm 救 (CỨU) + 生 (SINH) + 绳 (THẰNG) → nghĩa tiếng Việt: "救 (CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn". 🦊
Phát âm "救生绳": 救 jiù (thanh 4 (51)) → 生 shēng (thanh 1 (55)) → 绳 shéng (thanh 2 (35)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

救 (CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn; 生 (SINH): Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò; 绳 (THẰNG): dây thừng, dây thừng, dây thừng
Phồn thể: 救生繩
Hán Việt: CỨU SINH THẰNG
Tiếng Anh: to save, to rescue, to salvage, to help; life, living, lifetime; birth; rope, string, cord; control
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “救生绳”
Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “救生绳”
Dùng trong câu
救生绳(相关词:救护车)
Cụm từ “救生绳” (CỨU SINH THẰNG) — 救 (CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn; 生 (SINH): Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò; 绳 (THẰNG): dây thừng, dây thừng, dây thừng; từ liên hệ: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 救生绳
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Đẻ con.
“Có người ở quận Đông Thành. Tu nhân tích đức sớm sanh (sinh) con hiền.”
Sắm sanh: chuẩn bị vật dụng cho việc gì.
“Sắm sanh níp [hòm] tử xe châu. Vùi nông một nấm, mặc dầu cỏ hoa.”
Từ “救生绳” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 救 (U+6551) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 救 · 氺 (Bộ THỦY) (11 nét) · Pinyin: jiù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỨU: cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn; thường gặp trong ngữ cảnh: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 救 (CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cứu (救): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 救 (âm đọc CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Từ vựng thường đàm: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 救 (âm chuẩn CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỨU (救): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn; từ ghép thông dụng: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 救 [U+6551 · CỨU · jiù]: cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “救生绳”