Tiếng Anh: to correct, to amend, to rectify
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “正” đọc thanh 4 “zhèng” (CHÍNH) trong 99% các từ vựng (“đang, đúng, chính xác, bình thường”); chỉ đọc thanh 1 “zhēng” (CHINH) khi nói về tháng Giêng âm lịch là 正月 (zhēngyuè).
đang (正在); đúng, chính xác, ngay ngắn, chính thức
VD: 正在 (zhèng zài), 正常 (zhèng cháng), 正确 (zhèng què)
tháng Giêng (tháng đầu tiên của năm âm lịch)
VD: 正月 (zhēng yuè), 正月初一 (zhēngyuè chūyī)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “改正”
Chữ CẢI (改) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ KỶ (己 - bản thân mình) ở bên trái và bộ PHÁC (攵 - tay cầm roi gõ nhẹ, răn dạy) ở bên phải. Hình ảnh tự răn đe, uốn nắn chính bản thân mình để từ bỏ sai lầm tạo nên nghĩa gốc là sửa đổi, thay đổi và cải thiện. Chữ CẢI (改) chứa đựng bài học tu thân sâu sắc: biết nghiêm khắc nhìn nhận khuyết điểm của chính mình (KỶ) và dũng cảm sửa sai chính là chìa khóa để trưởng thành.
Bên trái chữ KỶ chính mình, Bên phải bộ PHÁC nghiêm minh răn đe. Chữ CẢI sửa lỗi lắng nghe, Hoàn thiện bản thân vẹn bề tiến thân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 改正 (CẢI CHÍNH) = 改 (CẢI: sửa đổi, thay đổi, cải thiện) + 正 (CHÍNH: đúng, chuẩn, thẳng) → sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "改正" đọc là gǎi (thanh 3) + zhèng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)
Phồn thể: 改正
Hán Việt: CẢI CHÍNH
Tiếng Anh: to correct, to amend, to rectify
Chữ “正” đọc thanh 4 “zhèng” (CHÍNH) trong 99% các từ vựng (“đang, đúng, chính xác, bình thường”); chỉ đọc thanh 1 “zhēng” (CHINH) khi nói về tháng Giêng âm lịch là 正月 (zhēngyuè).
đang (正在); đúng, chính xác, ngay ngắn, chính thức
VD: 正在 (zhèng zài), 正常 (zhèng cháng), 正确 (zhèng què)
tháng Giêng (tháng đầu tiên của năm âm lịch)
VD: 正月 (zhēng yuè), 正月初一 (zhēngyuè chūyī)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “改正”
Chữ CẢI (改) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ KỶ (己 - bản thân mình) ở bên trái và bộ PHÁC (攵 - tay cầm roi gõ nhẹ, răn dạy) ở bên phải. Hình ảnh tự răn đe, uốn nắn chính bản thân mình để từ bỏ sai lầm tạo nên nghĩa gốc là sửa đổi, thay đổi và cải thiện. Chữ CẢI (改) chứa đựng bài học tu thân sâu sắc: biết nghiêm khắc nhìn nhận khuyết điểm của chính mình (KỶ) và dũng cảm sửa sai chính là chìa khóa để trưởng thành.
Bên trái chữ KỶ chính mình, Bên phải bộ PHÁC nghiêm minh răn đe. Chữ CẢI sửa lỗi lắng nghe, Hoàn thiện bản thân vẹn bề tiến thân.
Tập viết
Dùng trong câu
知错能改,善莫大焉;在老师的耐心指点下,他迅速改正了计算过程中的粗心失误。
Biết sai mà sửa ấy là điều đáng quý nhất; dưới sự chỉ bảo kiên nhẫn của thầy cô, bạn ấy đã nhanh chóng sửa chữa những sơ suất bất cẩn trong quá trình tính toán.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 改正
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “改正” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 改 (U+6539) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 改 · 己 (Bộ KỶ) (7 nét) · Pinyin: gǎi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. Chữ CẢI (改) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ KỶ (己 - bản thân mình) ở bên trái và bộ PHÁC (攵 - tay cầm roi gõ nhẹ, răn dạy) ở bên phải. Hình ảnh tự răn đe, uốn nắn chính bản thân mình để từ bỏ sai lầm tạo nên nghĩa gốc là sửa đổi, thay đổi và cải thiện. Chữ CẢI (改) chứa đựng bài học tu thân sâu sắc: biết nghiêm khắc nhìn nhận khuyết điểm của chính mình (KỶ) và dũng cảm sửa sai chính là chìa khóa để trưởng thành. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẢI: sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa; thường gặp trong ngữ cảnh: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 改 (CẢI): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cải (改): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 改 (âm đọc CẢI): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa. Từ vựng thường đàm: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 改 (âm chuẩn CẢI): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẢI (改): Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa; từ ghép thông dụng: 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 改革 CẢI CÁCH (cải cách, đổi mới); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 改善 CẢI THIỆN (cải thiện, nâng cao (môi trường, điều kiện sống)); 改正 CẢI CHÍNH (sửa chữa, đính chính, khắc phục (lỗi sai)); 修改 TU CẢI (sửa đổi, chỉnh sửa, tu chỉnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 改 [U+6539 · CẢI · gǎi]: Sửa đổi, thay đổi, cải thiện, sửa chữa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “改正”