Tiếng Anh: to watch (television/broadcast)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “看” đọc thanh 4 “kàn” (KHÁN) khi chỉ hành động dùng mắt “nhìn, xem, đọc sách, đi thăm”; đọc thanh 1 “kān” (KHAN) khi mang nghĩa “trông coi nhà cửa, canh gác, chăm giữ”.
nhìn, xem (phim), đọc (sách), thăm (bạn), khám (bệnh)
VD: 看书 (kàn shū), 看病 (kàn bìng), 看法 (kàn fǎ)
trông coi, giữ, canh gác (nhà cửa, em bé, đồ đạc)
VD: 看门 (kān mén), 看家 (kān jiā), 看管 (kān guǎn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “收看”
Chữ THU (收) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ CƯU (丩 - dây leo quấn quýt, móc nối) bên trái biểu âm kiêm biểu ý và bộ PHÁC (攵 - bàn tay cầm dụng cụ tác động) bên phải biểu ý. Hình ảnh bàn tay dùng công cụ gom tụ, thu giữ các vật lại một chỗ đã tạo nên nghĩa gốc là bắt giữ, thu gom và thu hoạch mùa màng. Mở rộng ra, chữ THU (收) gợi nhắc quy luật nhân quả: có gieo trồng vất vả mới có ngày thu nhận thành quả xứng đáng.
Bên trái nét móc CÂU kéo về, Bên phải tay cầm gậy PHÁC kề. Mùa màng chín rộ cùng thu hoạch, Cất giữ thành quả khắp miền quê.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 收看 [THU KHÁN] gồm 收 (THU) + 看 (KHÁN) → nghĩa tiếng Việt: "xem truyền hình, đón xem chương trình". 🦊
Phát âm "收看" [shōukàn — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

xem truyền hình, đón xem chương trình
Phồn thể: 收看
Hán Việt: THU KHÁN
Tiếng Anh: to watch (television/broadcast)
Chữ “看” đọc thanh 4 “kàn” (KHÁN) khi chỉ hành động dùng mắt “nhìn, xem, đọc sách, đi thăm”; đọc thanh 1 “kān” (KHAN) khi mang nghĩa “trông coi nhà cửa, canh gác, chăm giữ”.
nhìn, xem (phim), đọc (sách), thăm (bạn), khám (bệnh)
VD: 看书 (kàn shū), 看病 (kàn bìng), 看法 (kàn fǎ)
trông coi, giữ, canh gác (nhà cửa, em bé, đồ đạc)
VD: 看门 (kān mén), 看家 (kān jiā), 看管 (kān guǎn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “收看”
Chữ THU (收) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ CƯU (丩 - dây leo quấn quýt, móc nối) bên trái biểu âm kiêm biểu ý và bộ PHÁC (攵 - bàn tay cầm dụng cụ tác động) bên phải biểu ý. Hình ảnh bàn tay dùng công cụ gom tụ, thu giữ các vật lại một chỗ đã tạo nên nghĩa gốc là bắt giữ, thu gom và thu hoạch mùa màng. Mở rộng ra, chữ THU (收) gợi nhắc quy luật nhân quả: có gieo trồng vất vả mới có ngày thu nhận thành quả xứng đáng.
Bên trái nét móc CÂU kéo về, Bên phải tay cầm gậy PHÁC kề. Mùa màng chín rộ cùng thu hoạch, Cất giữ thành quả khắp miền quê.
Tập viết
Dùng trong câu
全国数亿群众围坐在电视机前,满怀喜悦与激动地收看神舟载人飞船凯旋返回的现场直播。
Hàng trăm triệu quần chúng trên khắp cả nước quây quần bên màn hình ti vi, tràn đầy xúc động và niềm vui sướng đón xem xem truyền hình trực tiếp buổi truyền hình trực tiếp tàu vũ trụ có người lái Thần Châu khải hoàn trở về.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 收看
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “收看” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 收 (U+6536) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhận được. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 收 · 攵 (Bộ PHÁC) (6 nét) · Pinyin: shōukàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhận được. Chữ THU (收) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ CƯU (丩 - dây leo quấn quýt, móc nối) bên trái biểu âm kiêm biểu ý và bộ PHÁC (攵 - bàn tay cầm dụng cụ tác động) bên phải biểu ý. Hình ảnh bàn tay dùng công cụ gom tụ, thu giữ các vật lại một chỗ đã tạo nên nghĩa gốc là bắt giữ, thu gom và thu hoạch mùa màng. Mở rộng ra, chữ THU (收) gợi nhắc quy luật nhân quả: có gieo trồng vất vả mới có ngày thu nhận thành quả xứng đáng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 收入 THU NHẬP (thu nhập); 收拾 THU THẬP (thu dọn, dọn dẹp, chỉnh lý); 收穫 THU HOẠCH (thu hoạch, gặt hái; thành quả đạt được); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 吸收 HẤP THU (hấp thu, hấp thụ, tiếp thu; thu nạp); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THU: nhận được; thường gặp trong ngữ cảnh: 收入 THU NHẬP (thu nhập); 收拾 THU THẬP (thu dọn, dọn dẹp, chỉnh lý); 收穫 THU HOẠCH (thu hoạch, gặt hái; thành quả đạt được); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 吸收 HẤP THU (hấp thu, hấp thụ, tiếp thu; thu nạp); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 收 (THU): nhận được. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (收入 THU NHẬP (thu nhập); 收拾 THU THẬP (thu dọn, dọn dẹp, chỉnh lý); 收穫 THU HOẠCH (thu hoạch, gặt hái; thành quả đạt được); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 吸收 HẤP THU (hấp thu, hấp thụ, tiếp thu; thu nạp); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thu (收): nhận được.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 收 (âm đọc THU): nhận được. Từ vựng thường đàm: 收入 THU NHẬP (thu nhập); 收拾 THU THẬP (thu dọn, dọn dẹp, chỉnh lý); 收穫 THU HOẠCH (thu hoạch, gặt hái; thành quả đạt được); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 吸收 HẤP THU (hấp thu, hấp thụ, tiếp thu; thu nạp); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 收 (âm chuẩn THU): nhận được.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THU (收): nhận được; từ ghép thông dụng: 收入 THU NHẬP (thu nhập); 收拾 THU THẬP (thu dọn, dọn dẹp, chỉnh lý); 收穫 THU HOẠCH (thu hoạch, gặt hái; thành quả đạt được); 收據 THU CỨ (biên lai, hóa đơn thu tiền, giấy biên nhận); 吸收 HẤP THU (hấp thu, hấp thụ, tiếp thu; thu nạp); 豐收 PHONG THU (bội thu, được mùa lớn; gặt hái thành công).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 收 [U+6536 · THU · shōukàn]: nhận được.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “收看”