Tiếng Anh: to hug, to embrace, to hold in one's arms
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “搂”
Chữ LÂU (搂, phồn thể: 摟): thuộc bộ THỦ (手), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 米 (MỄ) + 女 (NỮ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 搂 (LÂU: ôm, ôm vào lòng, gom nhặt vơ vét), thuộc bộ 手 (THỦ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

ôm, ôm vào lòng; gom nhặt vơ vét
Phồn thể: 摟
Hán Việt: LÂU
Tiếng Anh: to hug, to embrace, to hold in one's arms
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “搂”
Chữ LÂU (搂, phồn thể: 摟): thuộc bộ THỦ (手), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 米 (MỄ) + 女 (NỮ).
Tập viết
Dùng trong câu
在经历了长达半年的高强度封闭科研攻关后,凯旋归来的青年科学家紧紧搂住跑向前来的幼女,泪水夺眶而出。
Sau khi trải qua đợt nghiên cứu khoa học khép kín cường độ cao kéo dài suốt nửa năm, nhà khoa học trẻ ngày khải hoàn trở về đã ôm chặt lấy cô con gái nhỏ đang chạy ùa tới, nước mắt trào dâng xúc động.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 搂
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “搂” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 搂 (U+6402) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ôm, ôm vào lòng; gom nhặt vơ vét. [Giản thể: 搂 ⇄ Phồn thể: 摟 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (12 nét) · Pinyin: lǒu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ôm, ôm vào lòng; gom nhặt vơ vét. Chữ LÂU (搂, phồn thể: 摟): thuộc bộ THỦ (手), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 米 (MỄ) + 女 (NỮ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
lùa vào
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 摟 (LÂU): ôm, ôm vào lòng; gom nhặt vơ vét. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lâu (摟): ôm, ôm vào lòng; gom nhặt vơ vét.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 摟 (âm đọc LÂU): ôm, ôm vào lòng; gom nhặt vơ vét.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 摟 (âm chuẩn LÂU): ôm, ôm vào lòng; gom nhặt vơ vét.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
lâu (cào gọn lại): lâu sài (vơ củi)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 摟 [U+6402 · LÂU · lǒu]: ôm, ôm vào lòng; gom nhặt vơ vét.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “搂”