Tiếng Anh: then, after that, to continue
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “接着”
Chữ TIẾP (接): thuộc bộ THỦ (手), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 立 (LẬP) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 接受 (TIẾP THỌ: tiếp nhận, chấp nhận), 直接 (TRỰC TIẾP: trực tiếp, thẳng thắn), 接触 (TIẾP XÚC: tiếp xúc, tiếp cận, va chạm), 接待 (TIẾP ĐÃI: tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 接着 (TIẾP TRƯỚC) = 接 (TIẾP: đón, nhận, nghe (điện thoại)) + 着 (TRƯỚC: đang (trạng thái tiếp diễn)) → tiếp tục, tiếp theo, sau đó. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "接着" đọc là jiē (thanh 1) + zhe (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiếp tục, tiếp theo, sau đó
Phồn thể: 接著
Hán Việt: TIẾP TRƯỚC
Tiếng Anh: then, after that, to continue
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “接着”
Chữ TIẾP (接): thuộc bộ THỦ (手), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 立 (LẬP) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 接受 (TIẾP THỌ: tiếp nhận, chấp nhận), 直接 (TRỰC TIẾP: trực tiếp, thẳng thắn), 接触 (TIẾP XÚC: tiếp xúc, tiếp cận, va chạm), 接待 (TIẾP ĐÃI: tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp).
Tập viết
Dùng trong câu
报告人深入阐述了量子计算的底层原理,接着向大家演示了最新的超导量子芯片实测数据。
Người báo cáo trình bày sâu sắc về nguyên lý tầng dưới của tính toán lượng tử, tiếp theo sau đó đã trình chiếu cho mọi người xem số liệu đo đạc thực tế mới nhất của chip lượng tử siêu dẫn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 接着
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “接着” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 接 (U+63A5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đón, nhận, nghe (điện thoại); nối tiếp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 接 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (11 nét) · Pinyin: jiē].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đón, nhận, nghe (điện thoại); nối tiếp. Chữ TIẾP (接): thuộc bộ THỦ (手), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 立 (LẬP) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 接受 (TIẾP THỌ: tiếp nhận, chấp nhận), 直接 (TRỰC TIẾP: trực tiếp, thẳng thắn), 接触 (TIẾP XÚC: tiếp xúc, tiếp cận, va chạm), 接待 (TIẾP ĐÃI: tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 接觸 TIẾP XÚC (tiếp xúc, tiếp cận, va chạm); 接待 TIẾP ĐÃI (tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TIẾP: đón, nhận, nghe (điện thoại); nối tiếp; thường gặp trong ngữ cảnh: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 接觸 TIẾP XÚC (tiếp xúc, tiếp cận, va chạm); 接待 TIẾP ĐÃI (tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 接 (TIẾP): đón, nhận, nghe (điện thoại); nối tiếp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 接觸 TIẾP XÚC (tiếp xúc, tiếp cận, va chạm); 接待 TIẾP ĐÃI (tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tiếp (接): đón, nhận, nghe (điện thoại); nối tiếp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 接 (âm đọc TIẾP): đón, nhận, nghe (điện thoại); nối tiếp. Từ vựng thường đàm: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 接觸 TIẾP XÚC (tiếp xúc, tiếp cận, va chạm); 接待 TIẾP ĐÃI (tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 接 (âm chuẩn TIẾP): đón, nhận, nghe (điện thoại); nối tiếp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TIẾP (接): đón, nhận, nghe (điện thoại); nối tiếp; từ ghép thông dụng: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 接觸 TIẾP XÚC (tiếp xúc, tiếp cận, va chạm); 接待 TIẾP ĐÃI (tiếp đón, tiếp đãi, đón tiếp); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 接 [U+63A5 · TIẾP · jiē]: đón, nhận, nghe (điện thoại); nối tiếp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “接着”