Tiếng Anh: to support, to endorse, to uphold, backing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拥护”
Chữ ỦNG (拥, phồn thể: 擁): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 拥抱 (ỦNG BÃO: ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)), 拥挤 (ỦNG TỄ: chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn), 拥护 (ỦNG HỘ: ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối), 拥有 (ỦNG HỮU: sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 拥护 (ỦNG HỘ) = 拥 (ỦNG: ôm, bóp, đám đông) + 护 (HỘ: bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông) → ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "拥护" đọc là yōng (thanh 1) + hù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối
Phồn thể: 擁護
Hán Việt: ỦNG HỘ
Tiếng Anh: to support, to endorse, to uphold, backing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拥护”
Chữ ỦNG (拥, phồn thể: 擁): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 拥抱 (ỦNG BÃO: ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)), 拥挤 (ỦNG TỄ: chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn), 拥护 (ỦNG HỘ: ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối), 拥有 (ỦNG HỮU: sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Tập viết
Dùng trong câu
全国各族人民衷心拥护党中央的各项方针政策,万众一心、众志成城为实现中华民族伟大复兴而团结奋斗。
Nhân dân các dân tộc trên cả nước hết lòng ủng hộ mọi đường lối phương châm chính sách của Trung ương Đảng, muôn người như một, ý chí đoàn kết thành thành đồng lũy thép cùng đoàn kết phấn đấu để thực hiện phục hưng vĩ đại của dân tộc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 拥护
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “拥护” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 拥 (U+62E5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dùng cơm (uống trà)đồ dùng; dùng trà
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ôm, ôm, bóp; đám đông. Chữ ỦNG (拥, phồn thể: 擁): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 拥抱 (ỦNG BÃO: ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)), 拥挤 (ỦNG TỄ: chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn), 拥护 (ỦNG HỘ: ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối), 拥有 (ỦNG HỮU: sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 擁擠 ỦNG TỄ (chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn); 擁護 ỦNG HỘ (ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối); 擁有 ỦNG HỮU (sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 擁 (ỦNG): ôm, ôm, bóp; đám đông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 擁擠 ỦNG TỄ (chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn); 擁護 ỦNG HỘ (ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối); 擁有 ỦNG HỮU (sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ủng (擁): ôm, ôm, bóp; đám đông.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 擁 (âm đọc ỦNG): ôm, ôm, bóp; đám đông. Từ vựng thường đàm: 擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 擁擠 ỦNG TỄ (chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn); 擁護 ỦNG HỘ (ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối); 擁有 ỦNG HỮU (sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 擁 (âm chuẩn ỦNG): ôm, ôm, bóp; đám đông.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 擁 [U+62E5 · ỦNG · yōng]: ôm, ôm, bóp; đám đông.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “拥护”