Tiếng Anh: to enroll students, to recruit students, admissions
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “招生”
Chữ CHIÊU (招): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 刀 (ĐAO) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 招聘 (CHIÊU SÍNH: tuyển dụng, chiêu mộ), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 招待 (CHIÊU ĐÃI: chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo), 招收 (CHIÊU THU: chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 招生 (CHIÊU SINH) = 招 (CHIÊU: vẫy gọi, triệu tập, tuyển dụng) + 生 (SINH: sinh ra, nảy mầm, sự sống) → tuyển sinh, chiêu sinh học viên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

tuyển sinh, chiêu sinh học viên
Phồn thể: 招生
Hán Việt: CHIÊU SINH
Tiếng Anh: to enroll students, to recruit students, admissions
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “招生”
Chữ CHIÊU (招): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 刀 (ĐAO) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 招聘 (CHIÊU SÍNH: tuyển dụng, chiêu mộ), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 招待 (CHIÊU ĐÃI: chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo), 招收 (CHIÊU THU: chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên).
Tập viết
Dùng trong câu
高校“强基计划”全面启动年度选拔招生,重点招收有志于服务国家重大战略基础科学前沿的拔尖学子。
'Kế hoạch Củng cố Nền móng' (Cường Cơ Kế Hoạch) của các trường đại học đã khởi động toàn diện công tác chiêu sinh tuyển sinh tuyển chọn hàng năm, chú trọng tuyển chọn các học sinh xuất chúng có chí hướng cống hiến cho khoa học cơ bản tiên phong chiến lược trọng đại của quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 招生
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Đẻ con.
“Có người ở quận Đông Thành. Tu nhân tích đức sớm sanh (sinh) con hiền.”
Sắm sanh: chuẩn bị vật dụng cho việc gì.
“Sắm sanh níp [hòm] tử xe châu. Vùi nông một nấm, mặc dầu cỏ hoa.”
Từ “招生” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 招 (U+62DB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 招 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (8 nét) · Pinyin: zhāoshēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. Chữ CHIÊU (招): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 刀 (ĐAO) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 招聘 (CHIÊU SÍNH: tuyển dụng, chiêu mộ), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 招待 (CHIÊU ĐÃI: chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo), 招收 (CHIÊU THU: chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHIÊU: vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế; thường gặp trong ngữ cảnh: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 招 (CHIÊU): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chiêu (招): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 招 (âm đọc CHIÊU): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. Từ vựng thường đàm: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 招 (âm chuẩn CHIÊU): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHIÊU (招): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế; từ ghép thông dụng: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 招 [U+62DB · CHIÊU · zhāoshēng]: vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “招生”