Tiếng Anh: to disturb, to disrupt, to create confusion
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “扰乱”
Chữ NHIỄU (扰, phồn thể: 擾): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 打扰 (ĐẢ NHIỄU: làm phiền, quấy rầy), 干扰 (CAN NHIỄU: gây nhiễu, can thiệp làm gián đoạn, làm phiền), 扰乱 (NHIỄU LOẠN: quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 扰乱 (NHIỄU LOẠN) = 扰 (NHIỄU: làm phiền, kích động) + 乱 (LOẠN: hỗn loạn, lộn xộn, làm rối) → quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "扰乱" đọc là rǎo (thanh 3) + luàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn
Phồn thể: 擾乱
Hán Việt: NHIỄU LOẠN
Tiếng Anh: to disturb, to disrupt, to create confusion
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “扰乱”
Chữ NHIỄU (扰, phồn thể: 擾): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 打扰 (ĐẢ NHIỄU: làm phiền, quấy rầy), 干扰 (CAN NHIỄU: gây nhiễu, can thiệp làm gián đoạn, làm phiền), 扰乱 (NHIỄU LOẠN: quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn).
Tập viết
Dùng trong câu
在图书馆里大声喧哗会扰乱其他同学的正常学习秩序。
Làm ồn trong thư viện sẽ làm phiền trật tự học tập bình thường của các bạn học sinh khác.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 扰乱
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “扰乱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 扰 (U+6270) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
làm phiền, làm phiền, kích động. [Giản thể: 扰 ⇄ Phồn thể: 擾 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (7 nét) · Pinyin: rǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làm phiền, làm phiền, kích động. Chữ NHIỄU (扰, phồn thể: 擾): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 打扰 (ĐẢ NHIỄU: làm phiền, quấy rầy), 干扰 (CAN NHIỄU: gây nhiễu, can thiệp làm gián đoạn, làm phiền), 扰乱 (NHIỄU LOẠN: quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打擾 ĐẢ NHIỄU (làm phiền, quấy rầy); 干擾 CAN NHIỄU (gây nhiễu, can thiệp làm gián đoạn, làm phiền); 擾乱 NHIỄU LOẠN (quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHIỄU: làm phiền, làm phiền, kích động; thường gặp trong ngữ cảnh: 打擾 ĐẢ NHIỄU (làm phiền, quấy rầy); 干擾 CAN NHIỄU (gây nhiễu, can thiệp làm gián đoạn, làm phiền); 擾乱 NHIỄU LOẠN (quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 擾 (NHIỄU): làm phiền, làm phiền, kích động. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打擾 ĐẢ NHIỄU (làm phiền, quấy rầy); 干擾 CAN NHIỄU (gây nhiễu, can thiệp làm gián đoạn, làm phiền); 擾乱 NHIỄU LOẠN (quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhiễu (擾): làm phiền, làm phiền, kích động.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 擾 (âm đọc NHIỄU): làm phiền, làm phiền, kích động. Từ vựng thường đàm: 打擾 ĐẢ NHIỄU (làm phiền, quấy rầy); 干擾 CAN NHIỄU (gây nhiễu, can thiệp làm gián đoạn, làm phiền); 擾乱 NHIỄU LOẠN (quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 擾 (âm chuẩn NHIỄU): làm phiền, làm phiền, kích động.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHIỄU (擾): làm phiền, làm phiền, kích động; từ ghép thông dụng: 打擾 ĐẢ NHIỄU (làm phiền, quấy rầy); 干擾 CAN NHIỄU (gây nhiễu, can thiệp làm gián đoạn, làm phiền); 擾乱 NHIỄU LOẠN (quấy rối, làm rối loạn, gây nhiễu loạn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 擾 [U+6270 · NHIỄU · rǎo]: làm phiền, làm phiền, kích động.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “扰乱”