Tiếng Anh: so-called, what is called
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “所谓”
Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng.
Cánh cửa bộ HỘ (戶) mở ra, Rìu CÂN (斤) đẽo gỗ dựng nhà khang trang. Cơ SỞ (所) vững chãi đàng hoàng, An cư lạc nghiệp vẻ vang muôn đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 所谓 [SỞ VỊ] gồm 所 (SỞ) + 谓 (VỊ) → nghĩa tiếng Việt: "cái gọi là, cái được xem là". 🦊
Phát âm "所谓": 所 suǒ (thanh 3 (214)) → 谓 wèi (thanh 4 (51)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

cái gọi là, cái được xem là
Phồn thể: 所謂
Hán Việt: SỞ VỊ
Tiếng Anh: so-called, what is called
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “所谓”
Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng.
Cánh cửa bộ HỘ (戶) mở ra, Rìu CÂN (斤) đẽo gỗ dựng nhà khang trang. Cơ SỞ (所) vững chãi đàng hoàng, An cư lạc nghiệp vẻ vang muôn đời.
Tập viết
Dùng trong câu
所谓“十年磨一剑”,任何重大原创性科研突破都必须经历长期默默无闻的潜心扎根与艰辛探索。
Cái gọi là 'Mười năm mài một thanh kiếm', bất kỳ bước đột phá nghiên cứu khoa học mang tính nguyên tác trọng đại nào cũng đều phải trải qua quá trình âm thầm bám rễ sâu và dày công tìm tòi lâu dài.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 所谓
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “所谓” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 所 (U+6240) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sàm sỡ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SỞ: ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 所 (SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sở (所): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 所 (âm đọc SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Từ vựng thường đàm: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 所 (âm chuẩn SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 所 [U+6240 · SỞ · suǒ]: ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “所谓”