Tiếng Anh: place, location, where something lies, crux
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “所在”
Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng.
Cánh cửa bộ HỘ (戶) mở ra, Rìu CÂN (斤) đẽo gỗ dựng nhà khang trang. Cơ SỞ (所) vững chãi đàng hoàng, An cư lạc nghiệp vẻ vang muôn đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 所在 [SỞ TẠI] gồm 所 (SỞ) + 在 (TẠI) → nghĩa tiếng Việt: "nơi chốn, địa điểm". 🦊
Phát âm "所在" [suǒzài — thanh 3 (214)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

nơi chốn, địa điểm; mấu chốt nằm ở
Phồn thể: 所在
Hán Việt: SỞ TẠI
Tiếng Anh: place, location, where something lies, crux
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “所在”
Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng.
Cánh cửa bộ HỘ (戶) mở ra, Rìu CÂN (斤) đẽo gỗ dựng nhà khang trang. Cơ SỞ (所) vững chãi đàng hoàng, An cư lạc nghiệp vẻ vang muôn đời.
Tập viết
Dùng trong câu
基础科学研究的根本魅力所在,正是对自然界未知真理的无尽好奇与不懈勇敢探索。
Mấu chốt sức quyến rũ căn bản nằm ở của nghiên cứu khoa học cơ bản, chính là trí tò mò bất tận và lòng dũng cảm tìm tòi không mệt mỏi đối với chân lý chưa biết của giới tự nhiên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 所在
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Từ “所在” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 所 (U+6240) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sàm sỡ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SỞ: ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 所 (SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sở (所): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 所 (âm đọc SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ). Từ vựng thường đàm: 所以 SỞ DĨ (vì vậy, cho nên); 所有 SỞ HỮU (tất cả, toàn bộ, sở hữu); 廁所 XÍ SỞ (nhà vệ sinh, toilet); 所謂 SỞ VỊ (cái gọi là, cái được xem là); 場所 TRƯỜNG SỞ (địa điểm, nơi chốn, khu vực); 理所當然 LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN (lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 所 (âm chuẩn SỞ): ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 所 [U+6240 · SỞ · suǒzài]: ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “所在”