Tiếng Anh: houses, buildings, housing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “房屋”
Chữ PHÒNG (房) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ HỘ (户 - cánh cửa, ngôi nhà) biểu ý và phía dưới là chữ PHƯƠNG (方 - vuông vắn, ở bên cạnh) biểu âm. Theo kiến trúc cổ đại, chính giữa ngôi nhà gọi là Đường (堂), còn những buồng nhỏ vuông vức nằm ở hai bên có cửa riêng gọi là PHÒNG. Ngày nay, chữ PHÒNG mở rộng chỉ căn phòng hay ngôi nhà nói chung, biểu trưng cho tổ ấm vuông tròn che chở gia đình.
Trên có cửa HỘ (户) mở ra Dưới PHƯƠNG (方) vuông vức chính là buồng trong Bốn bề ấm áp căn PHÒNG Nơi về bình yên thỏa lòng ước mong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 房屋 (PHÒNG ỐC) = 房 (PHÒNG: căn phòng, ngôi nhà, buồng ở) + 屋 (ỐC: nhà, phòng, tòa nhà) → nhà cửa, nhà ở, công trình xây dựng nhà. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

nhà cửa, nhà ở, công trình xây dựng nhà
Phồn thể: 房屋
Hán Việt: PHÒNG ỐC
Tiếng Anh: houses, buildings, housing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “房屋”
Chữ PHÒNG (房) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ HỘ (户 - cánh cửa, ngôi nhà) biểu ý và phía dưới là chữ PHƯƠNG (方 - vuông vắn, ở bên cạnh) biểu âm. Theo kiến trúc cổ đại, chính giữa ngôi nhà gọi là Đường (堂), còn những buồng nhỏ vuông vức nằm ở hai bên có cửa riêng gọi là PHÒNG. Ngày nay, chữ PHÒNG mở rộng chỉ căn phòng hay ngôi nhà nói chung, biểu trưng cho tổ ấm vuông tròn che chở gia đình.
Trên có cửa HỘ (户) mở ra Dưới PHƯƠNG (方) vuông vức chính là buồng trong Bốn bề ấm áp căn PHÒNG Nơi về bình yên thỏa lòng ước mong.
Tập viết
Dùng trong câu
灾区灾后重建工作坚持高标准抗震设计,确保新建的农村居民房屋既安全稳固又节能环保。
Công tác tái thiết sau thiên tai của vùng lũ giữ vững thiết kế kháng chấn tiêu chuẩn cao, bảo đảm nhà ở nhà cửa của bà con nông thôn mới xây vừa vững chắc an toàn lại vừa tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 房屋
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “房屋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 房 (U+623F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Căn phòng, ngôi nhà, buồng ở. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 房 · 户 (Bộ HỘ) (8 nét) · Pinyin: fángwū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Căn phòng, ngôi nhà, buồng ở. Chữ PHÒNG (房) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ HỘ (户 - cánh cửa, ngôi nhà) biểu ý và phía dưới là chữ PHƯƠNG (方 - vuông vắn, ở bên cạnh) biểu âm. Theo kiến trúc cổ đại, chính giữa ngôi nhà gọi là Đường (堂), còn những buồng nhỏ vuông vức nằm ở hai bên có cửa riêng gọi là PHÒNG. Ngày nay, chữ PHÒNG mở rộng chỉ căn phòng hay ngôi nhà nói chung, biểu trưng cho tổ ấm vuông tròn che chở gia đình. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 房間 PHÒNG GIAN (phòng); 廚房 TRÙ PHÒNG (nhà bếp); 房東 PHÒNG ĐÔNG (chủ nhà (cho thuê)); 健身房 KIỆN THÂN PHÒNG (phòng tập gym, phòng tập thể hình).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÒNG: căn phòng, ngôi nhà, buồng ở; thường gặp trong ngữ cảnh: 房間 PHÒNG GIAN (phòng); 廚房 TRÙ PHÒNG (nhà bếp); 房東 PHÒNG ĐÔNG (chủ nhà (cho thuê)); 健身房 KIỆN THÂN PHÒNG (phòng tập gym, phòng tập thể hình).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 房 (PHÒNG): Căn phòng, ngôi nhà, buồng ở. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (房間 PHÒNG GIAN (phòng); 廚房 TRÙ PHÒNG (nhà bếp); 房東 PHÒNG ĐÔNG (chủ nhà (cho thuê)); 健身房 KIỆN THÂN PHÒNG (phòng tập gym, phòng tập thể hình)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phòng (房): Căn phòng, ngôi nhà, buồng ở.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 房 (âm đọc PHÒNG): Căn phòng, ngôi nhà, buồng ở. Từ vựng thường đàm: 房間 PHÒNG GIAN (phòng); 廚房 TRÙ PHÒNG (nhà bếp); 房東 PHÒNG ĐÔNG (chủ nhà (cho thuê)); 健身房 KIỆN THÂN PHÒNG (phòng tập gym, phòng tập thể hình).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 房 (âm chuẩn PHÒNG): Căn phòng, ngôi nhà, buồng ở.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÒNG (房): Căn phòng, ngôi nhà, buồng ở; từ ghép thông dụng: 房間 PHÒNG GIAN (phòng); 廚房 TRÙ PHÒNG (nhà bếp); 房東 PHÒNG ĐÔNG (chủ nhà (cho thuê)); 健身房 KIỆN THÂN PHÒNG (phòng tập gym, phòng tập thể hình).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 房 [U+623F · PHÒNG · fángwū]: Căn phòng, ngôi nhà, buồng ở.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “房屋”