Tiếng Anh: entirely different, completely distinct, worlds apart
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “同” (ĐỒNG) đọc thanh 2 “tóng” trong 99% các trường hợp (“bạn học, đồng nghiệp, đồng ý, giống nhau”); chỉ đọc thanh 4 “tòng” trong danh từ đặc trưng của Bắc Kinh là 胡同 (hútòng - ngõ, con hẻm).
cùng, giống nhau; cùng với
VD: 同学 (tóng xué), 同事 (tóng shì), 同意 (tóng yì)
ngõ, hẻm nhỏ (trong từ 胡同 ở miền Bắc Trung Quốc)
VD: 胡同 (hú tòng), 死胡同 (sǐ hútòng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “截然不同”
Chữ TIỆT (截): thuộc bộ QUA (戈), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 戈 (QUA) + 十 (THẬP) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 截至 (TIỆT CHÍ: tính đến thời điểm, tính đến (ngày, tháng, năm)), 斩钉截铁 (TRẢM ĐINH TIỆT THIẾT: chém đinh chặt sắt, dứt khoát đanh thép không do dự).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 截然不同 [TIỆT NHIÊN BẤT ĐỒNG] gồm 截 (TIỆT) + 然 (NHIÊN) + 不 (BẤT) + 同 (ĐỒNG) → nghĩa tiếng Việt: "hoàn toàn khác biệt, một trời một vực khác nhau một trời một vực". 🦊
Phát âm "截然不同" [jiéránbùtóng — thanh 2 (35)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

hoàn toàn khác biệt, một trời một vực khác nhau một trời một vực
Phồn thể: 截然不同
Hán Việt: TIỆT NHIÊN BẤT ĐỒNG
Tiếng Anh: entirely different, completely distinct, worlds apart
Chữ “同” (ĐỒNG) đọc thanh 2 “tóng” trong 99% các trường hợp (“bạn học, đồng nghiệp, đồng ý, giống nhau”); chỉ đọc thanh 4 “tòng” trong danh từ đặc trưng của Bắc Kinh là 胡同 (hútòng - ngõ, con hẻm).
cùng, giống nhau; cùng với
VD: 同学 (tóng xué), 同事 (tóng shì), 同意 (tóng yì)
ngõ, hẻm nhỏ (trong từ 胡同 ở miền Bắc Trung Quốc)
VD: 胡同 (hú tòng), 死胡同 (sǐ hútòng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “截然不同”
Chữ TIỆT (截): thuộc bộ QUA (戈), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 戈 (QUA) + 十 (THẬP) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 截至 (TIỆT CHÍ: tính đến thời điểm, tính đến (ngày, tháng, năm)), 斩钉截铁 (TRẢM ĐINH TIỆT THIẾT: chém đinh chặt sắt, dứt khoát đanh thép không do dự).
Tập viết
Dùng trong câu
超导量子比特在宏观尺度上展现出了与经典物理比特截然不同的量子叠加与量子纠缠物理特性。
Bit lượng tử siêu dẫn trên quy mô vĩ mô phô diễn các đặc tính vật lý vướng víu lượng tử và chồng chập lượng tử hoàn toàn khác biệt một trời một vực so với bit vật lý kinh điển.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 截然不同
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Từ “截然不同” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 截 (U+622A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cắt đứt, dừng lại, cản trở, cắt ngang. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 截 · 戈 (Bộ QUA) (14 nét) · Pinyin: jiéránbùtóng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cắt đứt, dừng lại, cản trở, cắt ngang. Chữ TIỆT (截): thuộc bộ QUA (戈), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 戈 (QUA) + 十 (THẬP) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 截至 (TIỆT CHÍ: tính đến thời điểm, tính đến (ngày, tháng, năm)), 斩钉截铁 (TRẢM ĐINH TIỆT THIẾT: chém đinh chặt sắt, dứt khoát đanh thép không do dự). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 截至 TIỆT CHÍ (tính đến thời điểm, tính đến (ngày, tháng, năm)); 斬釘截鐵 TRẢM ĐINH TIỆT THIẾT (chém đinh chặt sắt, dứt khoát đanh thép không do dự).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TIỆT: cắt đứt, dừng lại, cản trở, cắt ngang; thường gặp trong ngữ cảnh: 截至 TIỆT CHÍ (tính đến thời điểm, tính đến (ngày, tháng, năm)); 斬釘截鐵 TRẢM ĐINH TIỆT THIẾT (chém đinh chặt sắt, dứt khoát đanh thép không do dự).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 截 (TIỆT): cắt đứt, dừng lại, cản trở, cắt ngang. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (截至 TIỆT CHÍ (tính đến thời điểm, tính đến (ngày, tháng, năm)); 斬釘截鐵 TRẢM ĐINH TIỆT THIẾT (chém đinh chặt sắt, dứt khoát đanh thép không do dự)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tiệt (截): cắt đứt, dừng lại, cản trở, cắt ngang.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 截 (âm đọc TIỆT): cắt đứt, dừng lại, cản trở, cắt ngang. Từ vựng thường đàm: 截至 TIỆT CHÍ (tính đến thời điểm, tính đến (ngày, tháng, năm)); 斬釘截鐵 TRẢM ĐINH TIỆT THIẾT (chém đinh chặt sắt, dứt khoát đanh thép không do dự).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 截 (âm chuẩn TIỆT): cắt đứt, dừng lại, cản trở, cắt ngang.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TIỆT (截): cắt đứt, dừng lại, cản trở, cắt ngang; từ ghép thông dụng: 截至 TIỆT CHÍ (tính đến thời điểm, tính đến (ngày, tháng, năm)); 斬釘截鐵 TRẢM ĐINH TIỆT THIẾT (chém đinh chặt sắt, dứt khoát đanh thép không do dự).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 截 [U+622A · TIỆT · jiéránbùtóng]: cắt đứt, dừng lại, cản trở, cắt ngang.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “截然不同”