Tiếng Anh: to grow up, growth, maturation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “成长”
Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.
Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 成长 (THÀNH TRƯỞNG) = 成 (THÀNH: hoàn thành, thành công, trở thành) + 长 (TRƯỜNG: dài, lâu dài, sở trường) → trưởng thành, lớn lên, sự lớn lên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "成长" đọc là chéng (thanh 2) + zhǎng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trưởng thành, lớn lên, sự lớn lên
Phồn thể: 成長
Hán Việt: THÀNH TRƯỞNG
Tiếng Anh: to grow up, growth, maturation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “成长”
Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.
Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.
Tập viết
Dùng trong câu
每一次挫折与磨难都是人生旅途中不可多得的宝贵财富,推动着我们不断成熟与成长。
Mỗi một lần vấp ngã và gian nan thử thách đều là khối tài sản quý giá hiếm có trên hành trình nhân sinh, thúc đẩy chúng ta không ngừng chín chắn và trưởng thành.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 成长
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “成长” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 成 (U+6210) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 成 · 长 (TRƯỜNG) (6 nét) · Pinyin: chéng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu. Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 成績 THÀNH TÍCH (thành tích, điểm số); 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 成功 THÀNH CÔNG (thành công); 成熟 THÀNH THỤC (chín chắn, trưởng thành, chín (hoa quả)); 成爲 THÀNH VI (trở thành, biến thành); 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÀNH: hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu; thường gặp trong ngữ cảnh: 成績 THÀNH TÍCH (thành tích, điểm số); 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 成功 THÀNH CÔNG (thành công); 成熟 THÀNH THỤC (chín chắn, trưởng thành, chín (hoa quả)); 成爲 THÀNH VI (trở thành, biến thành); 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 成 (THÀNH): Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (成績 THÀNH TÍCH (thành tích, điểm số); 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 成功 THÀNH CÔNG (thành công); 成熟 THÀNH THỤC (chín chắn, trưởng thành, chín (hoa quả)); 成爲 THÀNH VI (trở thành, biến thành); 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thành (成): Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 成 (âm đọc THÀNH): Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu. Từ vựng thường đàm: 成績 THÀNH TÍCH (thành tích, điểm số); 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 成功 THÀNH CÔNG (thành công); 成熟 THÀNH THỤC (chín chắn, trưởng thành, chín (hoa quả)); 成爲 THÀNH VI (trở thành, biến thành); 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 成 (âm chuẩn THÀNH): Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÀNH (成): Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu; từ ghép thông dụng: 成績 THÀNH TÍCH (thành tích, điểm số); 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 成功 THÀNH CÔNG (thành công); 成熟 THÀNH THỤC (chín chắn, trưởng thành, chín (hoa quả)); 成爲 THÀNH VI (trở thành, biến thành); 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 成 [U+6210 · THÀNH · chéng]: Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “成长”