Tiếng Anh: desire, wish, aspiration
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “愿望”
Chữ NGUYỆN (phồn thể 願, giản thể 愿) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Nguyên (原 - nguồn cội ban sơ) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Lời nguyện chân chính phải phát xuất từ cội rễ của tấm lòng lương thiện thuần khiết. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả khẳng định: "Nguyện" là lời thề nguyền thiêng liêng dâng lên Đấng Tạo Hóa đem thân mình phụng sự nhân quần xã hội.
Cội nguồn gốc rễ giữ trong tim, Ước nguyện ngàn năm mải miết tìm. Phát thệ một lòng vì trăm họ, Tâm thành soi rọi bóng trần êm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 愿望 (NGUYỆN VỌNG) = 愿 (NGUYỆN: tâm nguyện, ước nguyện chân thành, phát nguyện cứu độ chúng sinh) + 望 (VỌNG: nhìn ra xa, ngóng trông, hy vọng) → nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "愿望" đọc là yuàn (thanh 4) + wàng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn
Phồn thể: 願望
Hán Việt: NGUYỆN VỌNG
Tiếng Anh: desire, wish, aspiration
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “愿望”
Chữ NGUYỆN (phồn thể 願, giản thể 愿) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Nguyên (原 - nguồn cội ban sơ) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Lời nguyện chân chính phải phát xuất từ cội rễ của tấm lòng lương thiện thuần khiết. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả khẳng định: "Nguyện" là lời thề nguyền thiêng liêng dâng lên Đấng Tạo Hóa đem thân mình phụng sự nhân quần xã hội.
Cội nguồn gốc rễ giữ trong tim, Ước nguyện ngàn năm mải miết tìm. Phát thệ một lòng vì trăm họ, Tâm thành soi rọi bóng trần êm.
Tập viết
Dùng trong câu
让广大人民群众过上更加幸福、富裕、美好的现代化新生活,是我们党矢志不渝的崇高奋斗愿望。
Giúp đông đảo quần chúng nhân dân có được cuộc sống mới hiện đại hạnh phúc hơn, sung túc hơn và tươi đẹp hơn là nguyện vọng phấn đấu cao cả kiên định sắt son của Đảng chúng ta.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 愿望
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “愿望” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 愿 (U+613F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tâm nguyện, ước nguyện chân thành, phát nguyện cứu độ chúng sinh. [Giản thể: 愿 ⇄ Phồn thể: 願 · 厂 (Bộ HÁN) (14 nét) · Pinyin: yuàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tâm nguyện, ước nguyện chân thành, phát nguyện cứu độ chúng sinh. Chữ NGUYỆN (phồn thể 願, giản thể 愿) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Nguyên (原 - nguồn cội ban sơ) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Lời nguyện chân chính phải phát xuất từ cội rễ của tấm lòng lương thiện thuần khiết. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả khẳng định: "Nguyện" là lời thề nguyền thiêng liêng dâng lên Đấng Tạo Hóa đem thân mình phụng sự nhân quần xã hội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 願望 NGUYỆN VỌNG (nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 自願 TỰ NGUYỆN (tự nguyện, bằng lòng, tình nguyện); 寧願 NINH NGUYỆN (thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện); 心願 TÂM NGUYỆN (Tâm nguyện thiêng liêng ấp ủ bấy lâu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGUYỆN: tâm nguyện, ước nguyện chân thành, phát nguyện cứu độ chúng sinh; thường gặp trong ngữ cảnh: 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 願望 NGUYỆN VỌNG (nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 自願 TỰ NGUYỆN (tự nguyện, bằng lòng, tình nguyện); 寧願 NINH NGUYỆN (thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện); 心願 TÂM NGUYỆN (Tâm nguyện thiêng liêng ấp ủ bấy lâu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 願 (NGUYỆN): Tâm nguyện, ước nguyện chân thành, phát nguyện cứu độ chúng sinh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 願望 NGUYỆN VỌNG (nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 自願 TỰ NGUYỆN (tự nguyện, bằng lòng, tình nguyện); 寧願 NINH NGUYỆN (thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện); 心願 TÂM NGUYỆN (Tâm nguyện thiêng liêng ấp ủ bấy lâu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nguyện (願): Tâm nguyện, ước nguyện chân thành, phát nguyện cứu độ chúng sinh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 願 (âm đọc NGUYỆN): Tâm nguyện, ước nguyện chân thành, phát nguyện cứu độ chúng sinh. Từ vựng thường đàm: 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 願望 NGUYỆN VỌNG (nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 自願 TỰ NGUYỆN (tự nguyện, bằng lòng, tình nguyện); 寧願 NINH NGUYỆN (thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện); 心願 TÂM NGUYỆN (Tâm nguyện thiêng liêng ấp ủ bấy lâu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 願 (âm chuẩn NGUYỆN): Tâm nguyện, ước nguyện chân thành, phát nguyện cứu độ chúng sinh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGUYỆN (願): Tâm nguyện, ước nguyện chân thành, phát nguyện cứu độ chúng sinh; từ ghép thông dụng: 愿意 NGUYỆN Ý (sẵn lòng, bằng lòng, muốn); 願望 NGUYỆN VỌNG (nguyện vọng, ước nguyện, mong muốn); 志願者 CHÍ NGUYỆN GIẢ (tình nguyện viên); 自願 TỰ NGUYỆN (tự nguyện, bằng lòng, tình nguyện); 寧願 NINH NGUYỆN (thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện); 心願 TÂM NGUYỆN (Tâm nguyện thiêng liêng ấp ủ bấy lâu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 願 [U+613F · NGUYỆN · yuàn]: Tâm nguyện, ước nguyện chân thành, phát nguyện cứu độ chúng sinh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “愿望”