Tiếng Anh: reason, cause, sake
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “缘故”
Chữ DUYÊN (缘) là chữ hình thanh, gồm sợi tơ (纟) và chữ Thoán (彖). Sợi dây vô hình đan dệt giữa muôn vạn biến chuyển cuộc đời để hai con người xa lạ gặp gỡ và thấu hiểu nhau. Vạn sự tùy duyên là triết lý an nhiên của phương Đông.
Sợi tơ đỏ nối hai bờ Gặp nhau âu cũng duyên trời định trao. Bên MỊCH (纟) chữ THOÁN (彖) xe tơ, Chữ DUYÊN (缘) gắn kết bến bờ trăm năm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 缘故 (DUYÊN CỐ) = 缘 (DUYÊN: duyên phận, mối cơ duyên kỳ ngộ, mép áo ven đường) + 故 (CỐ: xưa, cũ, lý do) → nguyên do, lý do, duyên cớ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "缘故" đọc là yuán (thanh 2) + gù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nguyên do, lý do, duyên cớ
Phồn thể: 緣故
Hán Việt: DUYÊN CỐ
Tiếng Anh: reason, cause, sake
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “缘故”
Chữ DUYÊN (缘) là chữ hình thanh, gồm sợi tơ (纟) và chữ Thoán (彖). Sợi dây vô hình đan dệt giữa muôn vạn biến chuyển cuộc đời để hai con người xa lạ gặp gỡ và thấu hiểu nhau. Vạn sự tùy duyên là triết lý an nhiên của phương Đông.
Sợi tơ đỏ nối hai bờ Gặp nhau âu cũng duyên trời định trao. Bên MỊCH (纟) chữ THOÁN (彖) xe tơ, Chữ DUYÊN (缘) gắn kết bến bờ trăm năm.
Tập viết
Dùng trong câu
由于地处深山峡谷且气候多雨的缘故,这座古老村落完整保留了就地取材、依山而建的特色干栏式木构民居。
Do nguyên do nằm sâu nơi hẻm núi non cao cùng khí hậu mưa nhiều, ngôi làng cổ này đã bảo tồn nguyên vẹn những nếp nhà sàn bằng gỗ đặc trưng dựa lưng vào núi và tận dụng vật liệu tại chỗ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 缘故
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “缘故” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 缘 (U+7F18) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Duyên phận, mối cơ duyên kỳ ngộ, mép áo ven đường. [Giản thể: 缘 ⇄ Phồn thể: 緣 · 纟 (Bộ MỊCH) (12 nét) · Pinyin: yuán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Duyên phận, mối cơ duyên kỳ ngộ, mép áo ven đường. Chữ DUYÊN (缘) là chữ hình thanh, gồm sợi tơ (纟) và chữ Thoán (彖). Sợi dây vô hình đan dệt giữa muôn vạn biến chuyển cuộc đời để hai con người xa lạ gặp gỡ và thấu hiểu nhau. Vạn sự tùy duyên là triết lý an nhiên của phương Đông. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 緣故 DUYÊN CỐ (nguyên do, lý do, duyên cớ); 邊緣 BIÊN DUYÊN (rìa, mép, bờ cõi; công nghệ rìa (Edge computing)); 緣分 DUYÊN PHẬN (Duyên phận gặp gỡ trời định); 有緣 HỮU DUYÊN (Có duyên gặp lại); 隨緣 TÙY DUYÊN (Thuận theo duyên số, không cưỡng cầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DUYÊN: duyên phận, mối cơ duyên kỳ ngộ, mép áo ven đường; thường gặp trong ngữ cảnh: 緣故 DUYÊN CỐ (nguyên do, lý do, duyên cớ); 邊緣 BIÊN DUYÊN (rìa, mép, bờ cõi; công nghệ rìa (Edge computing)); 緣分 DUYÊN PHẬN (Duyên phận gặp gỡ trời định); 有緣 HỮU DUYÊN (Có duyên gặp lại); 隨緣 TÙY DUYÊN (Thuận theo duyên số, không cưỡng cầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 緣 (DUYÊN): Duyên phận, mối cơ duyên kỳ ngộ, mép áo ven đường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (緣故 DUYÊN CỐ (nguyên do, lý do, duyên cớ); 邊緣 BIÊN DUYÊN (rìa, mép, bờ cõi; công nghệ rìa (Edge computing)); 緣分 DUYÊN PHẬN (Duyên phận gặp gỡ trời định); 有緣 HỮU DUYÊN (Có duyên gặp lại); 隨緣 TÙY DUYÊN (Thuận theo duyên số, không cưỡng cầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Duyên (緣): Duyên phận, mối cơ duyên kỳ ngộ, mép áo ven đường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 緣 (âm đọc DUYÊN): Duyên phận, mối cơ duyên kỳ ngộ, mép áo ven đường. Từ vựng thường đàm: 緣故 DUYÊN CỐ (nguyên do, lý do, duyên cớ); 邊緣 BIÊN DUYÊN (rìa, mép, bờ cõi; công nghệ rìa (Edge computing)); 緣分 DUYÊN PHẬN (Duyên phận gặp gỡ trời định); 有緣 HỮU DUYÊN (Có duyên gặp lại); 隨緣 TÙY DUYÊN (Thuận theo duyên số, không cưỡng cầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 緣 (âm chuẩn DUYÊN): Duyên phận, mối cơ duyên kỳ ngộ, mép áo ven đường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DUYÊN (緣): Duyên phận, mối cơ duyên kỳ ngộ, mép áo ven đường; từ ghép thông dụng: 緣故 DUYÊN CỐ (nguyên do, lý do, duyên cớ); 邊緣 BIÊN DUYÊN (rìa, mép, bờ cõi; công nghệ rìa (Edge computing)); 緣分 DUYÊN PHẬN (Duyên phận gặp gỡ trời định); 有緣 HỮU DUYÊN (Có duyên gặp lại); 隨緣 TÙY DUYÊN (Thuận theo duyên số, không cưỡng cầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 緣 [U+7F18 · DUYÊN · yuán]: Duyên phận, mối cơ duyên kỳ ngộ, mép áo ven đường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “缘故”