Tiếng Anh: long, long-standing, age-old
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悠久”
Chữ DU (悠) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Du (攸 - thong dong lội suối) lên trên chữ Tâm (心). Miêu tả trạng thái tâm hồn thư thái dạo bước giữa thiên nhiên bao la, thời gian trôi dài dằng dặc xa xăm không vướng bận.
Người thong dong gác gậy chèo Trái tim trôi nhẹ lượn theo mây trời. Trên DU (攸) dưới TÂM (心) thảnh thơi, Chữ DU (悠) khoáng đạt giữa trời bình yên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 悠久 (DU CỬU) = 悠 (DU: nhàn tản, xa xăm, thong dong) + 久 (CỬU: lâu, lâu dài (thời gian)) → lâu đời, trường tồn, xa xưa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "悠久" đọc là yōu (thanh 1) + jiǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lâu đời, trường tồn, xa xưa
Phồn thể: 悠久
Hán Việt: DU CỬU
Tiếng Anh: long, long-standing, age-old
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悠久”
Chữ DU (悠) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Du (攸 - thong dong lội suối) lên trên chữ Tâm (心). Miêu tả trạng thái tâm hồn thư thái dạo bước giữa thiên nhiên bao la, thời gian trôi dài dằng dặc xa xăm không vướng bận.
Người thong dong gác gậy chèo Trái tim trôi nhẹ lượn theo mây trời. Trên DU (攸) dưới TÂM (心) thảnh thơi, Chữ DU (悠) khoáng đạt giữa trời bình yên.
Tập viết
Dùng trong câu
中华优秀传统文化拥有五千多年连绵不绝的悠久历史底蕴,是中华民族生生不息、薪火相传的精神命脉。
Văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc sở hữu bề dày lịch sử lâu đời hơn 5.000 năm liên tục không ngừng đứt gãy, là huyết mạch tinh thần để dân tộc ta trường tồn sinh sôi và tiếp nối ngọn lửa ngàn đời.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 悠久
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “悠久” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 悠 (U+60A0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhàn tản, xa xăm, thong dong, tâm hồn thả trôi bình thản. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 悠 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (11 nét) · Pinyin: yōu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhàn tản, xa xăm, thong dong, tâm hồn thả trôi bình thản. Chữ DU (悠) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Du (攸 - thong dong lội suối) lên trên chữ Tâm (心). Miêu tả trạng thái tâm hồn thư thái dạo bước giữa thiên nhiên bao la, thời gian trôi dài dằng dặc xa xăm không vướng bận. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 悠久 DU CỬU (lâu đời, trường tồn, xa xưa); 悠閒 DU NHÀN (Nhàn nhã thanh thản); 悠然自得 DU NHIÊN TỰ ĐẮC (Ung dung tự tại, vui thú thanh nhàn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DU: nhàn tản, xa xăm, thong dong, tâm hồn thả trôi bình thản; thường gặp trong ngữ cảnh: 悠久 DU CỬU (lâu đời, trường tồn, xa xưa); 悠閒 DU NHÀN (Nhàn nhã thanh thản); 悠然自得 DU NHIÊN TỰ ĐẮC (Ung dung tự tại, vui thú thanh nhàn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 悠 (DU): Nhàn tản, xa xăm, thong dong, tâm hồn thả trôi bình thản. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (悠久 DU CỬU (lâu đời, trường tồn, xa xưa); 悠閒 DU NHÀN (Nhàn nhã thanh thản); 悠然自得 DU NHIÊN TỰ ĐẮC (Ung dung tự tại, vui thú thanh nhàn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Du (悠): Nhàn tản, xa xăm, thong dong, tâm hồn thả trôi bình thản.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 悠 (âm đọc DU): Nhàn tản, xa xăm, thong dong, tâm hồn thả trôi bình thản. Từ vựng thường đàm: 悠久 DU CỬU (lâu đời, trường tồn, xa xưa); 悠閒 DU NHÀN (Nhàn nhã thanh thản); 悠然自得 DU NHIÊN TỰ ĐẮC (Ung dung tự tại, vui thú thanh nhàn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 悠 (âm chuẩn DU): Nhàn tản, xa xăm, thong dong, tâm hồn thả trôi bình thản.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DU (悠): Nhàn tản, xa xăm, thong dong, tâm hồn thả trôi bình thản; từ ghép thông dụng: 悠久 DU CỬU (lâu đời, trường tồn, xa xưa); 悠閒 DU NHÀN (Nhàn nhã thanh thản); 悠然自得 DU NHIÊN TỰ ĐẮC (Ung dung tự tại, vui thú thanh nhàn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 悠 [U+60A0 · DU · yōu]: Nhàn tản, xa xăm, thong dong, tâm hồn thả trôi bình thản.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “悠久”