Tiếng Anh: in a word, in short, in summary
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “总之”
Chữ TỔNG (总, phồn thể: 總): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 总是 (TỔNG THỊ: luôn luôn), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt), 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 总共 (TỔNG CỘNG: tổng cộng, tất cả gồm có).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 总之 (TỔNG CHI) = 总 (TỔNG: thu thập, tổng thể, hoàn toàn) + 之 (CHI: của (trợ từ kết cấu), nó/người đó (đại từ)) → tóm lại, nói tóm lại, tựu trung lại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "总之" đọc là zǒng (thanh 3) + zhī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tóm lại, nói tóm lại, tựu trung lại
Phồn thể: 總之
Hán Việt: TỔNG CHI
Tiếng Anh: in a word, in short, in summary
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “总之”
Chữ TỔNG (总, phồn thể: 總): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 总是 (TỔNG THỊ: luôn luôn), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt), 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 总共 (TỔNG CỘNG: tổng cộng, tất cả gồm có).
Tập viết
Dùng trong câu
总之,唯有坚持科技自立自强与高水平对外开放协同推进,才能在全球科技与产业变革大潮中赢得战略主动。
Nói tóm lại, chỉ có kiên trì thúc đẩy đồng bộ giữa tự chủ tự cường khoa học công nghệ cùng mở cửa đối ngoại ở trình độ cao mới có thể giành thế chủ động chiến lược giữa làn sóng chuyển đổi công nghiệp và khoa học công nghệ toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 总之
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “总之” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 总 (U+603B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thu thập; tổng thể, hoàn toàn. [Giản thể: 总 ⇄ Phồn thể: 總 · 丷 (Bộ BÁT) (9 nét) · Pinyin: zǒng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thu thập; tổng thể, hoàn toàn. Chữ TỔNG (总, phồn thể: 總): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 总是 (TỔNG THỊ: luôn luôn), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt), 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 总共 (TỔNG CỘNG: tổng cộng, tất cả gồm có). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 總裁 TỔNG TÀI (tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 總理 TỔNG LÝ (Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỔNG: thu thập; tổng thể, hoàn toàn; thường gặp trong ngữ cảnh: 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 總裁 TỔNG TÀI (tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 總理 TỔNG LÝ (Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 總 (TỔNG): thu thập; tổng thể, hoàn toàn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 總裁 TỔNG TÀI (tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 總理 TỔNG LÝ (Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tổng (總): thu thập; tổng thể, hoàn toàn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 總 (âm đọc TỔNG): thu thập; tổng thể, hoàn toàn. Từ vựng thường đàm: 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 總裁 TỔNG TÀI (tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 總理 TỔNG LÝ (Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 總 (âm chuẩn TỔNG): thu thập; tổng thể, hoàn toàn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỔNG (總): thu thập; tổng thể, hoàn toàn; từ ghép thông dụng: 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 總裁 TỔNG TÀI (tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 總理 TỔNG LÝ (Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 總 [U+603B · TỔNG · zǒng]: thu thập; tổng thể, hoàn toàn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “总之”