Tiếng Anh: bosom, breast; carry in bosom
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怀”
Chữ HOÀI (怀) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Chữ HOÀI (怀) bản giản thể ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Bất (不). Tình cảm thương nhớ người xưa, cảnh cũ tha thiết đến mức "không" (不) thể buông lơi trong "tim" (忄), ôm ấp thành ký ức hoài niệm cả đời.
Trái tim ôm ấp chẳng phai Nỗi niềm thương nhớ năm dài hoài mong. Bên TÂM (忄) chữ BẤT (不) khôn nguôi, Chữ HOÀI (怀) ấp ủ ngọt bùi trong tim.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 怀 [HOÀI] → "Hoài (Ấp ủ hoài bão lớn lao, tấm lòng tha thiết bao dung, nhung nhớ những giá trị nghĩa tình sâu đậm.).". Cấu tạo có bộ TÂM (tâm đứng - liên quan đến trạng thái cảm xúc, suy nghĩ nội tâm). 🦊
Phát âm "怀" [huái — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Hoài (Ấp ủ hoài bão lớn lao, tấm lòng tha thiết bao dung, nhung nhớ những giá trị nghĩa tình sâu đậm.).
Phồn thể: 懷
Hán Việt: HOÀI
Tiếng Anh: bosom, breast; carry in bosom
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怀”
Chữ HOÀI (怀) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Chữ HOÀI (怀) bản giản thể ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Bất (不). Tình cảm thương nhớ người xưa, cảnh cũ tha thiết đến mức "không" (不) thể buông lơi trong "tim" (忄), ôm ấp thành ký ức hoài niệm cả đời.
Trái tim ôm ấp chẳng phai Nỗi niềm thương nhớ năm dài hoài mong. Bên TÂM (忄) chữ BẤT (不) khôn nguôi, Chữ HOÀI (怀) ấp ủ ngọt bùi trong tim.
Tập viết
Dùng trong câu
取名“怀”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Hoài” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Từ “怀” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 怀 (U+6000) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi. [Giản thể: 怀 ⇄ Phồn thể: 懷 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: huái].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi. Chữ HOÀI (怀) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Chữ HOÀI (怀) bản giản thể ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Bất (不). Tình cảm thương nhớ người xưa, cảnh cũ tha thiết đến mức "không" (不) thể buông lơi trong "tim" (忄), ôm ấp thành ký ức hoài niệm cả đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 關懷 QUAN HOÀI (quan tâm, chăm sóc, ân cần chăm sóc); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 懷孕 HOÀI DỰNG (mang thai, có thai, thai nghén); 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOÀI: hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi; thường gặp trong ngữ cảnh: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 關懷 QUAN HOÀI (quan tâm, chăm sóc, ân cần chăm sóc); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 懷孕 HOÀI DỰNG (mang thai, có thai, thai nghén); 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 懷 (HOÀI): Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 關懷 QUAN HOÀI (quan tâm, chăm sóc, ân cần chăm sóc); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 懷孕 HOÀI DỰNG (mang thai, có thai, thai nghén); 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoài (懷): Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 懷 (âm đọc HOÀI): Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi. Từ vựng thường đàm: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 關懷 QUAN HOÀI (quan tâm, chăm sóc, ân cần chăm sóc); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 懷孕 HOÀI DỰNG (mang thai, có thai, thai nghén); 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 懷 (âm chuẩn HOÀI): Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOÀI (懷): Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi; từ ghép thông dụng: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 關懷 QUAN HOÀI (quan tâm, chăm sóc, ân cần chăm sóc); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 懷孕 HOÀI DỰNG (mang thai, có thai, thai nghén); 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 懷 [U+6000 · HOÀI · huái]: Hoài niệm, ôm ấp trong lòng, thương nhớ khôn nguôi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “怀”