Tiếng Anh: normal human relationships
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “伦”
Chữ LUÂN (伦, phồn thể: 倫): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 天伦之乐 (THIÊN LUÂN CHI LẠC: niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 伦 [LUÂN] → "Luân (Luân thường đạo lý, khuôn phép đạo đức sáng ngời, tài năng tuyệt luân đứng trên thế hệ.).". Cấu tạo có bộ NHÂN (nhân đứng - biểu thị con người, tư cách, hành vi và phẩm chất loài người). 🦊
Phát âm "伦" [lún — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Luân (Luân thường đạo lý, khuôn phép đạo đức sáng ngời, tài năng tuyệt luân đứng trên thế hệ.).
Phồn thể: 倫
Hán Việt: LUÂN
Tiếng Anh: normal human relationships
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “伦”
Chữ LUÂN (伦, phồn thể: 倫): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 天伦之乐 (THIÊN LUÂN CHI LẠC: niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình).
Tập viết
Dùng trong câu
取名“伦”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Luân” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 伦
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Từ “伦” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 伦 (U+4F26) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mối quan hệ bình thường của con người. [Giản thể: 伦 ⇄ Phồn thể: 倫 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (6 nét) · Pinyin: lún].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mối quan hệ bình thường của con người. Chữ LUÂN (伦, phồn thể: 倫): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 天伦之乐 (THIÊN LUÂN CHI LẠC: niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 天倫之樂 THIÊN LUÂN CHI LẠC (niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LUÂN: mối quan hệ bình thường của con người; thường gặp trong ngữ cảnh: 天倫之樂 THIÊN LUÂN CHI LẠC (niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 倫 (LUÂN): mối quan hệ bình thường của con người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (天倫之樂 THIÊN LUÂN CHI LẠC (niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Luân (倫): mối quan hệ bình thường của con người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 倫 (âm đọc LUÂN): mối quan hệ bình thường của con người. Từ vựng thường đàm: 天倫之樂 THIÊN LUÂN CHI LẠC (niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 倫 (âm chuẩn LUÂN): mối quan hệ bình thường của con người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LUÂN (倫): mối quan hệ bình thường của con người; từ ghép thông dụng: 天倫之樂 THIÊN LUÂN CHI LẠC (niềm vui gia đình sum vầy, thú vui gia đình).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 倫 [U+4F26 · LUÂN · lún]: mối quan hệ bình thường của con người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “伦”