Tiếng Anh: shape, form, appearance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “形状”
Chữ HÌNH (形): thuộc bộ SAM (彡), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 廾 (CỦNG) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 形成 (HÌNH THÀNH: hình thành, tạo thành), 形容 (HÌNH DUNG: hình dung, miêu tả; diện mạo), 形式 (HÌNH THỨC: hình thức, thể thức), 形势 (HÌNH THẾ: tình hình, cục diện, thời thế).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 形状 (HÌNH TRẠNG) = 形 (HÌNH: hình thức, hình dáng, diện mạo) + 状 (TRẠNG: hình thức, vẻ bề ngoài, hình dạng) → hình dạng, hình dáng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "形状" đọc là xíng (thanh 2) + zhuàng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hình dạng, hình dáng
Phồn thể: 形狀
Hán Việt: HÌNH TRẠNG
Tiếng Anh: shape, form, appearance
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “形状”
Chữ HÌNH (形): thuộc bộ SAM (彡), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 廾 (CỦNG) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 形成 (HÌNH THÀNH: hình thành, tạo thành), 形容 (HÌNH DUNG: hình dung, miêu tả; diện mạo), 形式 (HÌNH THỨC: hình thức, thể thức), 形势 (HÌNH THẾ: tình hình, cục diện, thời thế).
Tập viết
Dùng trong câu
新一代隐身战机采用了先进的气动外形布局与独特的菱形多面体雷达隐身外表形状设计。
Máy bay chiến đấu tàng hình thế hệ mới áp dụng bố cục khí động học tiên tiến cùng thiết kế hình dáng bên ngoài tàng hình radar đa diện hình thoi vô cùng độc đáo.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 形状
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “形状” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 形 (U+5F62) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hình thức, hình dáng, diện mạo. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 形 · 廾 (Bộ CỦNG) (7 nét) · Pinyin: xíng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hình thức, hình dáng, diện mạo. Chữ HÌNH (形): thuộc bộ SAM (彡), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 廾 (CỦNG) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 形成 (HÌNH THÀNH: hình thành, tạo thành), 形容 (HÌNH DUNG: hình dung, miêu tả; diện mạo), 形式 (HÌNH THỨC: hình thức, thể thức), 形势 (HÌNH THẾ: tình hình, cục diện, thời thế). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 形成 HÌNH THÀNH (hình thành, tạo thành); 形容 HÌNH DUNG (hình dung, miêu tả; diện mạo); 形式 HÌNH THỨC (hình thức, thể thức); 形勢 HÌNH THẾ (tình hình, cục diện, thời thế); 形象 HÌNH TƯỢNG (hình tượng, hình ảnh; sinh động, trực quan); 形狀 HÌNH TRẠNG (hình dạng, hình dáng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÌNH: hình thức, hình dáng, diện mạo; thường gặp trong ngữ cảnh: 形成 HÌNH THÀNH (hình thành, tạo thành); 形容 HÌNH DUNG (hình dung, miêu tả; diện mạo); 形式 HÌNH THỨC (hình thức, thể thức); 形勢 HÌNH THẾ (tình hình, cục diện, thời thế); 形象 HÌNH TƯỢNG (hình tượng, hình ảnh; sinh động, trực quan); 形狀 HÌNH TRẠNG (hình dạng, hình dáng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 形 (HÌNH): hình thức, hình dáng, diện mạo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (形成 HÌNH THÀNH (hình thành, tạo thành); 形容 HÌNH DUNG (hình dung, miêu tả; diện mạo); 形式 HÌNH THỨC (hình thức, thể thức); 形勢 HÌNH THẾ (tình hình, cục diện, thời thế); 形象 HÌNH TƯỢNG (hình tượng, hình ảnh; sinh động, trực quan); 形狀 HÌNH TRẠNG (hình dạng, hình dáng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hình (形): hình thức, hình dáng, diện mạo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 形 (âm đọc HÌNH): hình thức, hình dáng, diện mạo. Từ vựng thường đàm: 形成 HÌNH THÀNH (hình thành, tạo thành); 形容 HÌNH DUNG (hình dung, miêu tả; diện mạo); 形式 HÌNH THỨC (hình thức, thể thức); 形勢 HÌNH THẾ (tình hình, cục diện, thời thế); 形象 HÌNH TƯỢNG (hình tượng, hình ảnh; sinh động, trực quan); 形狀 HÌNH TRẠNG (hình dạng, hình dáng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 形 (âm chuẩn HÌNH): hình thức, hình dáng, diện mạo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÌNH (形): hình thức, hình dáng, diện mạo; từ ghép thông dụng: 形成 HÌNH THÀNH (hình thành, tạo thành); 形容 HÌNH DUNG (hình dung, miêu tả; diện mạo); 形式 HÌNH THỨC (hình thức, thể thức); 形勢 HÌNH THẾ (tình hình, cục diện, thời thế); 形象 HÌNH TƯỢNG (hình tượng, hình ảnh; sinh động, trực quan); 形狀 HÌNH TRẠNG (hình dạng, hình dáng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 形 [U+5F62 · HÌNH · xíng]: hình thức, hình dáng, diện mạo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “形状”