Tiếng Anh: top priority, urgent task, pressing matter of the moment
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “当务之急”
Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 当务之急 (ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP) = 当 (ĐƯƠNG: làm (nghề), khi, lúc (thời gian)) + 务 (VỤ: công việc, nhiệm vụ, dịch vụ) + 之 (CHI: của (trợ từ kết cấu), nó/người đó (đại từ)) + 急 (CẤP: nhanh chóng, cấp bách) → việc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "当务之急" đọc là dāng (thanh 1) + wù (thanh 4) + zhī (thanh 1) + jí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

việc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết
Phồn thể: 當務之急
Hán Việt: ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP
Tiếng Anh: top priority, urgent task, pressing matter of the moment
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “当务之急”
Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay).
Tập viết
Dùng trong câu
在重大突发地质灾害发生后,全力搜救被困人员、妥善安置受灾群众是压倒一切的当务之急。
Sau khi thảm họa địa chất đột xuất xảy ra, việc dốc toàn lực tìm kiếm cứu nạn những người bị mắc kẹt và bố trí tái định cư chu đáo cho người dân vùng bị nạn là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu lấn át tất cả.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 当务之急
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “当务之急” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 当 (U+5F53) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đương đại; đương đầu; đương khi; đương nhiên; đương thời
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐƯƠNG: làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu; thường gặp trong ngữ cảnh: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 當 (ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đương (當): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 當 (âm đọc ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Từ vựng thường đàm: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 當 (âm chuẩn ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 當 [U+5F53 · ĐƯƠNG · dāng]: làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “当务之急”