Tiếng Anh: ruins, debris
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “废墟”
Chữ PHẾ (废, phồn thể: 廢): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 废话 (PHẾ THOẠI: lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí), 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ: bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường), 废除 (PHẾ TRỪ: bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)), 废墟 (PHẾ KHƯ: đống đổ nát, tàn tích hoang tàn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 废墟 (PHẾ KHƯ) = 废 (PHẾ: bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ) + 墟 (KHƯ: gò cao, vùng quê đồi núi, đất hoang) → đống đổ nát, tàn tích hoang tàn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "废墟" đọc là fèi (thanh 4) + xū (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đống đổ nát, tàn tích hoang tàn
Phồn thể: 廢墟
Hán Việt: PHẾ KHƯ
Tiếng Anh: ruins, debris
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “废墟”
Chữ PHẾ (废, phồn thể: 廢): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 废话 (PHẾ THOẠI: lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí), 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ: bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường), 废除 (PHẾ TRỪ: bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)), 废墟 (PHẾ KHƯ: đống đổ nát, tàn tích hoang tàn).
Tập viết
Dùng trong câu
在特大强震救援现场,国家重型地震搜救队使用雷达生命探测仪与搜救犬在钢筋瓦砾废墟深处连续奋战成功救出幸存者。
Tại hiện trường cứu nạn trận động đất mạnh đặc biệt lớn, Đội Cứu nạn Động đất Hạng nặng Quốc gia sử dụng máy dò tìm sự sống bằng radar và chó nghiệp vụ cứu hộ đã liên tục chiến đấu kiên cường sâu trong đống đổ nát gạch đá bê tông cứu sống thành công các nạn nhân còn sống sót.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 废墟
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “废墟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 废 (U+5E9F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ. [Giản thể: 废 ⇄ Phồn thể: 廢 · 广 (Bộ QUẢNG) (8 nét) · Pinyin: fèi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ. Chữ PHẾ (废, phồn thể: 廢): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 废话 (PHẾ THOẠI: lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí), 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ: bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường), 废除 (PHẾ TRỪ: bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)), 废墟 (PHẾ KHƯ: đống đổ nát, tàn tích hoang tàn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 廢話 PHẾ THOẠI (lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 廢墟 PHẾ KHƯ (đống đổ nát, tàn tích hoang tàn); 作廢 TÁC PHẾ (hủy bỏ, mất hiệu lực vô giá trị (giấy tờ, văn bản)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHẾ: bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ; thường gặp trong ngữ cảnh: 廢話 PHẾ THOẠI (lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 廢墟 PHẾ KHƯ (đống đổ nát, tàn tích hoang tàn); 作廢 TÁC PHẾ (hủy bỏ, mất hiệu lực vô giá trị (giấy tờ, văn bản)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 廢 (PHẾ): bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (廢話 PHẾ THOẠI (lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 廢墟 PHẾ KHƯ (đống đổ nát, tàn tích hoang tàn); 作廢 TÁC PHẾ (hủy bỏ, mất hiệu lực vô giá trị (giấy tờ, văn bản))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phế (廢): bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 廢 (âm đọc PHẾ): bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ. Từ vựng thường đàm: 廢話 PHẾ THOẠI (lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 廢墟 PHẾ KHƯ (đống đổ nát, tàn tích hoang tàn); 作廢 TÁC PHẾ (hủy bỏ, mất hiệu lực vô giá trị (giấy tờ, văn bản)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 廢 (âm chuẩn PHẾ): bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHẾ (廢): bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ; từ ghép thông dụng: 廢話 PHẾ THOẠI (lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí); 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 廢墟 PHẾ KHƯ (đống đổ nát, tàn tích hoang tàn); 作廢 TÁC PHẾ (hủy bỏ, mất hiệu lực vô giá trị (giấy tờ, văn bản)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 廢 [U+5E9F · PHẾ · fèi]: bãi bỏ, chấm dứt, loại bỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “废墟”