Tiếng Anh: island, isle
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “岛”
Chữ ĐẢO (岛, phồn thể 島) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa chữ ĐIỂU (鸟 - con chim, đồng thời biểu âm) ở trên và bộ SƠN (山 - ngọn núi) ở dưới. Giữa đại dương mênh mông bốn bề là nước, những đỉnh núi nhô lên khỏi mặt biển chính là nơi dừng chân làm tổ của các loài chim biển trên hành trình bay vượt đại dương. Hình ảnh cánh chim đậu trên ngọn núi giữa biển khơi đã tạo nên chữ ĐẢO (岛) vô cùng giàu chất thơ.
Trên là cánh ĐIỂU (鸟) chim bay, Dưới là ngọn núi chữ SƠN (山) giữa trời. Biển xanh sóng vỗ bốn nơi, Chim về đậu ĐẢO (岛) nghỉ ngơi thanh bình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 岛 (ĐẢO: đảo, hòn đảo), thuộc bộ 山 (SƠN). Gặp lại trong: 岛屿 (ĐẢO TỰ), 半岛 (BÁN ĐẢO), 昆岛 (CÔN ĐẢO). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

đảo, hòn đảo
Phồn thể: 島
Hán Việt: ĐẢO
Tiếng Anh: island, isle
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “岛”
Chữ ĐẢO (岛, phồn thể 島) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa chữ ĐIỂU (鸟 - con chim, đồng thời biểu âm) ở trên và bộ SƠN (山 - ngọn núi) ở dưới. Giữa đại dương mênh mông bốn bề là nước, những đỉnh núi nhô lên khỏi mặt biển chính là nơi dừng chân làm tổ của các loài chim biển trên hành trình bay vượt đại dương. Hình ảnh cánh chim đậu trên ngọn núi giữa biển khơi đã tạo nên chữ ĐẢO (岛) vô cùng giàu chất thơ.
Trên là cánh ĐIỂU (鸟) chim bay, Dưới là ngọn núi chữ SƠN (山) giữa trời. Biển xanh sóng vỗ bốn nơi, Chim về đậu ĐẢO (岛) nghỉ ngơi thanh bình.
Tập viết
Dùng trong câu
这座美丽的小岛每年吸引大量游客观光。
Hòn đảo xinh đẹp này thu hút lượng lớn khách du lịch đến tham quan mỗi năm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 岛
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “岛” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 岛 (U+5C9B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đảo, hòn đảo. [Giản thể: 岛 ⇄ Phồn thể: 島 · 山 (Bộ SƠN) (7 nét) · Pinyin: dǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đảo, hòn đảo. Chữ ĐẢO (岛, phồn thể 島) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa chữ ĐIỂU (鸟 - con chim, đồng thời biểu âm) ở trên và bộ SƠN (山 - ngọn núi) ở dưới. Giữa đại dương mênh mông bốn bề là nước, những đỉnh núi nhô lên khỏi mặt biển chính là nơi dừng chân làm tổ của các loài chim biển trên hành trình bay vượt đại dương. Hình ảnh cánh chim đậu trên ngọn núi giữa biển khơi đã tạo nên chữ ĐẢO (岛) vô cùng giàu chất thơ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 島嶼 ĐẢO TỰ (hòn đảo, quần đảo, hải đảo); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 昆島 CÔN ĐẢO (Côn đảo); 島國 ĐẢO QUỐC (Đảo quốc); 海島 HẢI ĐẢO (Hải đảo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐẢO: đảo, hòn đảo; thường gặp trong ngữ cảnh: 島嶼 ĐẢO TỰ (hòn đảo, quần đảo, hải đảo); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 昆島 CÔN ĐẢO (Côn đảo); 島國 ĐẢO QUỐC (Đảo quốc); 海島 HẢI ĐẢO (Hải đảo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 島 (ĐẢO): đảo, hòn đảo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (島嶼 ĐẢO TỰ (hòn đảo, quần đảo, hải đảo); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 昆島 CÔN ĐẢO (Côn đảo); 島國 ĐẢO QUỐC (Đảo quốc); 海島 HẢI ĐẢO (Hải đảo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đảo (島): đảo, hòn đảo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 島 (âm đọc ĐẢO): đảo, hòn đảo. Từ vựng thường đàm: 島嶼 ĐẢO TỰ (hòn đảo, quần đảo, hải đảo); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 昆島 CÔN ĐẢO (Côn đảo); 島國 ĐẢO QUỐC (Đảo quốc); 海島 HẢI ĐẢO (Hải đảo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 島 (âm chuẩn ĐẢO): đảo, hòn đảo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐẢO (島): đảo, hòn đảo; từ ghép thông dụng: 島嶼 ĐẢO TỰ (hòn đảo, quần đảo, hải đảo); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 昆島 CÔN ĐẢO (Côn đảo); 島國 ĐẢO QUỐC (Đảo quốc); 海島 HẢI ĐẢO (Hải đảo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 島 [U+5C9B · ĐẢO · dǎo]: đảo, hòn đảo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “岛”