Tiếng Anh: to block, to shield, to ward off
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挡”
Chữ ĐẢNG (挡/擋) là chữ hình thanh, ghép từ bàn tay (扌) và chữ Đương (当 - gánh vác, đối diện). Giơ cánh tay che chắn trực tiếp trước mặt để cản gió bão hoặc ngăn cản nguy hiểm ập tới bảo vệ người thân.
Giơ tay che chắn bão bùng Ngăn muôn gió lạnh ấm cùng người thương. Tay THỦ (扌) chữ ĐƯƠNG (当) kiên cường, Chữ ĐẢNG (挡) che chở dặm trường bình an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 挡 (ĐẢNG: chắn, che, cản), thuộc bộ 手 (THỦ). Gặp lại trong: 遮挡 (GIÀ ĐẢNG), 阻挡 (TRỞ ĐẢNG), 挡风遮雨 (ĐẢNG PHONG GIÀ VŨ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

chắn, che, cản, ngăn lại
Phồn thể: 擋
Hán Việt: ĐẢNG
Tiếng Anh: to block, to shield, to ward off
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挡”
Chữ ĐẢNG (挡/擋) là chữ hình thanh, ghép từ bàn tay (扌) và chữ Đương (当 - gánh vác, đối diện). Giơ cánh tay che chắn trực tiếp trước mặt để cản gió bão hoặc ngăn cản nguy hiểm ập tới bảo vệ người thân.
Giơ tay che chắn bão bùng Ngăn muôn gió lạnh ấm cùng người thương. Tay THỦ (扌) chữ ĐƯƠNG (当) kiên cường, Chữ ĐẢNG (挡) che chở dặm trường bình an.
Tập viết
Dùng trong câu
茂密的防风固沙林如同一道绿色的巍峨长城,死死挡住了风沙对沃土的侵蚀。
Những cánh rừng phòng hộ chắn gió giữ cát rậm rạp tựa như bức trường thành xanh sừng sững, chắn đứng sự xâm lấn của gió cát đối với những vùng đất màu mỡ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 挡
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “挡” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 挡 (U+6321) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chắn, che, cản, ngăn lại. [Giản thể: 挡 ⇄ Phồn thể: 擋 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (9 nét) · Pinyin: dǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chắn, che, cản, ngăn lại. Chữ ĐẢNG (挡/擋) là chữ hình thanh, ghép từ bàn tay (扌) và chữ Đương (当 - gánh vác, đối diện). Giơ cánh tay che chắn trực tiếp trước mặt để cản gió bão hoặc ngăn cản nguy hiểm ập tới bảo vệ người thân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 遮擋 GIÀ ĐẢNG (che chắn, cản trở che khuất); 阻擋 TRỞ ĐẢNG (Ngăn cản cản trở); 擋風遮雨 ĐẢNG PHONG GIÀ VŨ (Che mưa chắn gió chở che gia đình); 勢不可擋 THẾ BẤT KHẢ ĐẢNG (Thế lực dũng mãnh không gì cản nổi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐẢNG: chắn, che, cản, ngăn lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 遮擋 GIÀ ĐẢNG (che chắn, cản trở che khuất); 阻擋 TRỞ ĐẢNG (Ngăn cản cản trở); 擋風遮雨 ĐẢNG PHONG GIÀ VŨ (Che mưa chắn gió chở che gia đình); 勢不可擋 THẾ BẤT KHẢ ĐẢNG (Thế lực dũng mãnh không gì cản nổi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 擋 (ĐẢNG): chắn, che, cản, ngăn lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (遮擋 GIÀ ĐẢNG (che chắn, cản trở che khuất); 阻擋 TRỞ ĐẢNG (Ngăn cản cản trở); 擋風遮雨 ĐẢNG PHONG GIÀ VŨ (Che mưa chắn gió chở che gia đình); 勢不可擋 THẾ BẤT KHẢ ĐẢNG (Thế lực dũng mãnh không gì cản nổi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đảng (擋): chắn, che, cản, ngăn lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 擋 (âm đọc ĐẢNG): chắn, che, cản, ngăn lại. Từ vựng thường đàm: 遮擋 GIÀ ĐẢNG (che chắn, cản trở che khuất); 阻擋 TRỞ ĐẢNG (Ngăn cản cản trở); 擋風遮雨 ĐẢNG PHONG GIÀ VŨ (Che mưa chắn gió chở che gia đình); 勢不可擋 THẾ BẤT KHẢ ĐẢNG (Thế lực dũng mãnh không gì cản nổi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 擋 (âm chuẩn ĐẢNG): chắn, che, cản, ngăn lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
cáng đáng
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 擋 [U+6321 · ĐẢNG · dǎng]: chắn, che, cản, ngăn lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “挡”