Tiếng Anh: would rather, prefer to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宁可”
Chữ NINH (宁, phồn thể: 寧): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 宁可 (NINH KHẢ: thà rằng, thà... còn hơn), 安宁 (AN NINH: an ninh, yên ổn, thanh bình), 宁肯 (NINH KHẲNG: thà rằng, thà chấp nhận, thà), 宁愿 (NINH NGUYỆN: thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 宁可 (NINH KHẢ) = 宁 (NINH: bình tĩnh, yên bình, thanh thản) + 可 (KHẢ: có thể, được, đồng ý) → thà rằng, thà... còn hơn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "宁可" đọc là nìng (thanh 4) + kě (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thà rằng, thà... còn hơn
Phồn thể: 寧可
Hán Việt: NINH KHẢ
Tiếng Anh: would rather, prefer to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宁可”
Chữ NINH (宁, phồn thể: 寧): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 宁可 (NINH KHẢ: thà rằng, thà... còn hơn), 安宁 (AN NINH: an ninh, yên ổn, thanh bình), 宁肯 (NINH KHẲNG: thà rằng, thà chấp nhận, thà), 宁愿 (NINH NGUYỆN: thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện).
Tập viết
Dùng trong câu
为了确保工程质量万无一失,施工团队宁可延长工期也绝不在任何施工细节上偷工减料。
Nhằm bảo đảm chất lượng công trình tuyệt đối không một sai sót, đội thi công thà kéo dài thêm thời gian tiến độ chứ kiên quyết không cắt bớt vật liệu hay làm ẩu ở bất kỳ chi tiết nào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 宁可
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “宁可” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 宁 (U+5B81) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bình tĩnh, yên bình, thanh thản; khỏe mạnh. [Giản thể: 宁 ⇄ Phồn thể: 寧 · 宀 (Bộ MIÊN) (5 nét) · Pinyin: nìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bình tĩnh, yên bình, thanh thản; khỏe mạnh. Chữ NINH (宁, phồn thể: 寧): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 宁可 (NINH KHẢ: thà rằng, thà... còn hơn), 安宁 (AN NINH: an ninh, yên ổn, thanh bình), 宁肯 (NINH KHẲNG: thà rằng, thà chấp nhận, thà), 宁愿 (NINH NGUYỆN: thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寧可 NINH KHẢ (thà rằng, thà... còn hơn); 安寧 AN NINH (an ninh, yên ổn, thanh bình); 寧肯 NINH KHẲNG (thà rằng, thà chấp nhận, thà); 寧願 NINH NGUYỆN (thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
anh ninh (yên ổn)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 寧 (NINH): bình tĩnh, yên bình, thanh thản; khỏe mạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寧可 NINH KHẢ (thà rằng, thà... còn hơn); 安寧 AN NINH (an ninh, yên ổn, thanh bình); 寧肯 NINH KHẲNG (thà rằng, thà chấp nhận, thà); 寧願 NINH NGUYỆN (thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ninh (寧): bình tĩnh, yên bình, thanh thản; khỏe mạnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 寧 (âm đọc NINH): bình tĩnh, yên bình, thanh thản; khỏe mạnh. Từ vựng thường đàm: 寧可 NINH KHẢ (thà rằng, thà... còn hơn); 安寧 AN NINH (an ninh, yên ổn, thanh bình); 寧肯 NINH KHẲNG (thà rằng, thà chấp nhận, thà); 寧願 NINH NGUYỆN (thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 寧 (âm chuẩn NINH): bình tĩnh, yên bình, thanh thản; khỏe mạnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NINH (寧): bình tĩnh, yên bình, thanh thản; khỏe mạnh; từ ghép thông dụng: 寧可 NINH KHẢ (thà rằng, thà... còn hơn); 安寧 AN NINH (an ninh, yên ổn, thanh bình); 寧肯 NINH KHẲNG (thà rằng, thà chấp nhận, thà); 寧願 NINH NGUYỆN (thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “宁可”