Tiếng Anh: to read aloud, to study, to miss, thought, idea
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “念”
Chữ NIỆM (念) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Niệm là nhớ tưởng đến. Chữ Niệm (念) trên là chữ Kim (今 - hiện tại), dưới là chữ Tâm (心 - tấm lòng). Ý nghĩa sâu xa: Niệm là đưa tâm trở về an trú ngay trong giây phút hiện tại, không vương vấn quá khứ, không lo âu tương lai. Trong tu đạo, niệm danh Đấng Thiêng Liêng để giữ lòng thanh tịnh, đoạn dứt phiền não luân hồi.
Kim trên hiện tại phút giây này, Tâm dưới an nhiên giữa gió bay. Nhớ nghĩ danh Thầy trừ nghiệp chướng, Đạo tâm sáng tỏ tháng cùng ngày.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 念 (NIỆM: đọc to, đọc tụng, suy nghĩ), thuộc bộ 心 (TÂM). Gặp lại trong: 概念 (KHÁI NIỆM), 观念 (QUAN NIỆM), 怀念 (HOÀI NIỆM). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

đọc to, đọc tụng; suy nghĩ, nhớ nhung; ý niệm
Phồn thể: 念
Hán Việt: NIỆM
Tiếng Anh: to read aloud, to study, to miss, thought, idea
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “念”
Chữ NIỆM (念) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Niệm là nhớ tưởng đến. Chữ Niệm (念) trên là chữ Kim (今 - hiện tại), dưới là chữ Tâm (心 - tấm lòng). Ý nghĩa sâu xa: Niệm là đưa tâm trở về an trú ngay trong giây phút hiện tại, không vương vấn quá khứ, không lo âu tương lai. Trong tu đạo, niệm danh Đấng Thiêng Liêng để giữ lòng thanh tịnh, đoạn dứt phiền não luân hồi.
Kim trên hiện tại phút giây này, Tâm dưới an nhiên giữa gió bay. Nhớ nghĩ danh Thầy trừ nghiệp chướng, Đạo tâm sáng tỏ tháng cùng ngày.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 念
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “念” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 念 (U+5FF5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đọc to, đọc tụng; suy nghĩ, nhớ nhung; ý niệm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 念 · 人 (Bộ NHÂN) (8 nét) · Pinyin: niàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đọc to, đọc tụng; suy nghĩ, nhớ nhung; ý niệm. Chữ NIỆM (念) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Niệm là nhớ tưởng đến. Chữ Niệm (念) trên là chữ Kim (今 - hiện tại), dưới là chữ Tâm (心 - tấm lòng). Ý nghĩa sâu xa: Niệm là đưa tâm trở về an trú ngay trong giây phút hiện tại, không vương vấn quá khứ, không lo âu tương lai. Trong tu đạo, niệm danh Đấng Thiêng Liêng để giữ lòng thanh tịnh, đoạn dứt phiền não luân hồi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 概念 KHÁI NIỆM (khái niệm, ý niệm); 觀念 QUAN NIỆM (quan niệm, tư tưởng, nhận thức); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 紀念 KỶ NIỆM (kỷ niệm, tưởng niệm, đồ lưu niệm); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 留念 LƯU NIỆM (lưu niệm, giữ làm kỷ niệm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NIỆM: đọc to, đọc tụng; suy nghĩ, nhớ nhung; ý niệm; thường gặp trong ngữ cảnh: 概念 KHÁI NIỆM (khái niệm, ý niệm); 觀念 QUAN NIỆM (quan niệm, tư tưởng, nhận thức); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 紀念 KỶ NIỆM (kỷ niệm, tưởng niệm, đồ lưu niệm); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 留念 LƯU NIỆM (lưu niệm, giữ làm kỷ niệm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 念 (NIỆM): đọc to, đọc tụng; suy nghĩ, nhớ nhung; ý niệm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (概念 KHÁI NIỆM (khái niệm, ý niệm); 觀念 QUAN NIỆM (quan niệm, tư tưởng, nhận thức); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 紀念 KỶ NIỆM (kỷ niệm, tưởng niệm, đồ lưu niệm); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 留念 LƯU NIỆM (lưu niệm, giữ làm kỷ niệm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Niệm (念): đọc to, đọc tụng; suy nghĩ, nhớ nhung; ý niệm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 念 (âm đọc NIỆM): đọc to, đọc tụng; suy nghĩ, nhớ nhung; ý niệm. Từ vựng thường đàm: 概念 KHÁI NIỆM (khái niệm, ý niệm); 觀念 QUAN NIỆM (quan niệm, tư tưởng, nhận thức); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 紀念 KỶ NIỆM (kỷ niệm, tưởng niệm, đồ lưu niệm); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 留念 LƯU NIỆM (lưu niệm, giữ làm kỷ niệm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 念 (âm chuẩn NIỆM): đọc to, đọc tụng; suy nghĩ, nhớ nhung; ý niệm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NIỆM (念): đọc to, đọc tụng; suy nghĩ, nhớ nhung; ý niệm; từ ghép thông dụng: 概念 KHÁI NIỆM (khái niệm, ý niệm); 觀念 QUAN NIỆM (quan niệm, tư tưởng, nhận thức); 懷念 HOÀI NIỆM (tưởng nhớ, nhớ nhung, hoài niệm); 紀念 KỶ NIỆM (kỷ niệm, tưởng niệm, đồ lưu niệm); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 留念 LƯU NIỆM (lưu niệm, giữ làm kỷ niệm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 念 [U+5FF5 · NIỆM · niàn]: đọc to, đọc tụng; suy nghĩ, nhớ nhung; ý niệm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “念”