Tiếng Anh: semester, school term
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “学期”
Chữ HỌC (学) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ HỌC (phồn thể 學), phần trên là hình ảnh người thầy cầm thước uốn nắn trẻ nhỏ dưới mái nhà (Mịch 冖), phần dưới là đứa trẻ (Tử 子). Điều này chứng minh từ ngàn xưa sự giáo huấn học tập đòi hỏi nghiêm cẩn, lấy rèn nhân cách làm gốc, học đi đôi với hành để từ mầm non thơ dại trở thành bậc rường cột của giang sơn.
Mái nhà che chở lớp trò thơ, Thầy giữ kỷ cương uốn nếp sơ. Học để mở mang tầm mắt rộng, Nên người thành đức thỏa mong chờ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 学期 (HỌC KỲ) = 学 (HỌC: học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt) + 期 (KỲ: thời kỳ, kỳ hạn, tuần lễ) → học kỳ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "学期" đọc là xué (thanh 2) + qī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

học kỳ
Phồn thể: 學期
Hán Việt: HỌC KỲ
Tiếng Anh: semester, school term
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “学期”
Chữ HỌC (学) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ HỌC (phồn thể 學), phần trên là hình ảnh người thầy cầm thước uốn nắn trẻ nhỏ dưới mái nhà (Mịch 冖), phần dưới là đứa trẻ (Tử 子). Điều này chứng minh từ ngàn xưa sự giáo huấn học tập đòi hỏi nghiêm cẩn, lấy rèn nhân cách làm gốc, học đi đôi với hành để từ mầm non thơ dại trở thành bậc rường cột của giang sơn.
Mái nhà che chở lớp trò thơ, Thầy giữ kỷ cương uốn nếp sơ. Học để mở mang tầm mắt rộng, Nên người thành đức thỏa mong chờ.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 学期
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Noi theo, tập theo.
“Ngươi Trương Sinh đến nhà, thời mẹ già đã từ nhà [bỏ nhà, tức qua đời], con trẻ đã học nói vậy.”
Trỏ nghiệp nhà Nho và những người theo đòi khoa cử.
“Lo mất chưng truyền đạo học.”
Trỏ nghiệp nhà Nho và những người theo đòi khoa cử.
“Đạo học ngày nay đã bỏ rồi. Mười người đi học chín người thôi.”
Từ “学期” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 学 (U+5B66) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt. [Giản thể: 学 ⇄ Phồn thể: 學 · 冖 (Bộ MỊCH) (8 nét) · Pinyin: xué].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Noi theo, tập theo.
“Ngươi Trương Sinh đến nhà, thời mẹ già đã từ nhà [bỏ nhà, tức qua đời], con trẻ đã học nói vậy.”
Trỏ nghiệp nhà Nho và những người theo đòi khoa cử.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỌC: học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt; thường gặp trong ngữ cảnh: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 學生 HỌC SINH (học sinh, sinh viên); 學習 HỌC TẬP (học tập, học); 學校 HỌC HIỆU (trường học); 數學 SỐ HỌC (toán học, môn Toán); 科學 KHOA HỌC (khoa học).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 學 (HỌC): Học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 學生 HỌC SINH (học sinh, sinh viên); 學習 HỌC TẬP (học tập, học); 學校 HỌC HIỆU (trường học); 數學 SỐ HỌC (toán học, môn Toán); 科學 KHOA HỌC (khoa học)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Học (學): Học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 學 (âm đọc HỌC): Học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt. Từ vựng thường đàm: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 學生 HỌC SINH (học sinh, sinh viên); 學習 HỌC TẬP (học tập, học); 學校 HỌC HIỆU (trường học); 數學 SỐ HỌC (toán học, môn Toán); 科學 KHOA HỌC (khoa học).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 學 (âm chuẩn HỌC): Học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỌC (學): Học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt; từ ghép thông dụng: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 學生 HỌC SINH (học sinh, sinh viên); 學習 HỌC TẬP (học tập, học); 學校 HỌC HIỆU (trường học); 數學 SỐ HỌC (toán học, môn Toán); 科學 KHOA HỌC (khoa học).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 學 [U+5B66 · HỌC · xué]: Học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “学期”