Tiếng Anh: children, sons and daughters, offspring
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “子女”
Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 子女 [TỬ NỮ] gồm 子 (TỬ) + 女 (NỮ) → nghĩa tiếng Việt: "con cái, con trai con gái". 🦊
Phát âm "子女" [zǐnǚ — thanh 3 (214)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

con cái, con trai con gái
Phồn thể: 子女
Hán Việt: TỬ NỮ
Tiếng Anh: children, sons and daughters, offspring
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “子女”
Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.
Tập viết
Dùng trong câu
国家全面落实进城务工人员随迁子女在流入地平等接受优质义务教育的保障政策。
Nhà nước triển khai toàn diện chính sách bảo đảm cho con cái con cái của người lao động nông thôn vào thành phố làm việc được tiếp nhận bình đẳng nền giáo dục bắt buộc chất lượng cao tại nơi chuyển đến.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 子女
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Từ “子女” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 子 (U+5B50) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giờ tí
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử). Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 杯子 BÔI TỬ (cái cốc, cái ly); 兒子 NHI TỬ (con trai); 椅子 Ỷ TỬ (cái ghế); 桌子 TRÁC TỬ (cái bàn); 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 妻子 THÊ TỬ (vợ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
tở (lanh lẹ)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (杯子 BÔI TỬ (cái cốc, cái ly); 兒子 NHI TỬ (con trai); 椅子 Ỷ TỬ (cái ghế); 桌子 TRÁC TỬ (cái bàn); 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 妻子 THÊ TỬ (vợ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tử (子): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 子 (âm đọc TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử). Từ vựng thường đàm: 杯子 BÔI TỬ (cái cốc, cái ly); 兒子 NHI TỬ (con trai); 椅子 Ỷ TỬ (cái ghế); 桌子 TRÁC TỬ (cái bàn); 孩子 HÀI TỬ (đứa trẻ); 妻子 THÊ TỬ (vợ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 子 (âm chuẩn TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; bậc tôn kính (Khổng Tử, Lão Tử).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
phụ tử
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
gã ấy
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “子女”