Tiếng Anh: suspicion, suspected person
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嫌疑”
Chữ HIỀM (嫌): thuộc bộ NỮ (女), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 嫌疑 (HIỀM NGHI: nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 嫌疑 (HIỀM NGHI) = 嫌 (HIỀM: chê, ghét bỏ, nghi ngờ tị hiềm) + 疑 (NGHI: nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc) → nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "嫌疑" đọc là xián (thanh 2) + yí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ
Phồn thể: 嫌疑
Hán Việt: HIỀM NGHI
Tiếng Anh: suspicion, suspected person
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嫌疑”
Chữ HIỀM (嫌): thuộc bộ NỮ (女), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 嫌疑 (HIỀM NGHI: nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Tập viết
Dùng trong câu
公安机关充分利用高科技大数据侦查手段,在二十四小时内迅速锁定了特大跨国电信网络诈骗团伙重大犯罪嫌疑人。
Cơ quan công an tận dụng tối đa các biện pháp trinh sát dữ liệu lớn công nghệ cao, trong vòng 24 giờ đã nhanh chóng khóa chặt đối tượng nghi can tội phạm trọng đại của băng nhóm lừa đảo mạng viễn thông xuyên quốc gia đặc biệt lớn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 嫌疑
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “嫌疑” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 嫌 (U+5ACC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 嫌 · 女 (Bộ NỮ) (13 nét) · Pinyin: xián].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm. Chữ HIỀM (嫌): thuộc bộ NỮ (女), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 嫌疑 (HIỀM NGHI: nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HIỀM: chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm; thường gặp trong ngữ cảnh: 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嫌 (HIỀM): chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hiềm (嫌): chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嫌 (âm đọc HIỀM): chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm. Từ vựng thường đàm: 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嫌 (âm chuẩn HIỀM): chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HIỀM (嫌): chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm; từ ghép thông dụng: 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嫌 [U+5ACC · HIỀM · xián]: chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “嫌疑”