Tiếng Anh: to dislike, to mind, to suspect, suspicion, grudge
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嫌”
Chữ HIỀM (嫌): thuộc bộ NỮ (女), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 嫌疑 (HIỀM NGHI: nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 嫌 (HIỀM: chê, ghét bỏ, nghi ngờ tị hiềm), thuộc bộ 女 (NỮ). Gặp lại trong: 嫌疑 (HIỀM NGHI). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm
Phồn thể: 嫌
Hán Việt: HIỀM
Tiếng Anh: to dislike, to mind, to suspect, suspicion, grudge
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嫌”
Chữ HIỀM (嫌): thuộc bộ NỮ (女), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 嫌疑 (HIỀM NGHI: nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Tập viết
Dùng trong câu
老一辈科学家隐姓埋名扎根荒漠戈壁数十载,从不嫌条件艰苦,把毕生全部心血默默献给了祖国的国防科技事业。
Các nhà khoa học tiền bối ẩn danh cắm bản nơi sa mạc Gobi hoang vu suốt hàng chục năm, không bao giờ chê trách điều kiện gian khổ, đem toàn bộ tâm huyết cả đời âm thầm cống hiến cho sự nghiệp khoa học công nghệ quốc phòng của Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 嫌
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “嫌” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 嫌 (U+5ACC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 嫌 · 女 (Bộ NỮ) (13 nét) · Pinyin: xián].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm. Chữ HIỀM (嫌): thuộc bộ NỮ (女), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 女 (NỮ) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 嫌疑 (HIỀM NGHI: nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HIỀM: chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm; thường gặp trong ngữ cảnh: 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嫌 (HIỀM): chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hiềm (嫌): chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嫌 (âm đọc HIỀM): chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm. Từ vựng thường đàm: 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嫌 (âm chuẩn HIỀM): chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HIỀM (嫌): chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm; từ ghép thông dụng: 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嫌 [U+5ACC · HIỀM · xián]: chê, ghét bỏ; nghi ngờ tị hiềm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “嫌”