Tiếng Anh: miracle, wonder, marvel
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “奇迹”
Chữ KỲ (奇): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 大 (ĐẠI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 奇怪 (KỲ QUÁI: kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ), 好奇 (HIẾU KỲ: hiếu kỳ, tò mò), 奇迹 (KỲ TÍCH: kỳ tích, điều kỳ diệu), 惊奇 (KINH CƠ: kinh ngạc, ngạc nhiên sửng sốt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 奇迹 (KỲ TÍCH) = 奇 (KỲ: kỳ lạ, khác thường, huyền bí) + 迹 (TÍCH: dấu vết, ấn tượng, dấu chân) → kỳ tích, điều kỳ diệu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "奇迹" đọc là qí (thanh 2) + jì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kỳ tích, điều kỳ diệu
Phồn thể: 奇蹟
Hán Việt: KỲ TÍCH
Tiếng Anh: miracle, wonder, marvel
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “奇迹”
Chữ KỲ (奇): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 大 (ĐẠI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 奇怪 (KỲ QUÁI: kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ), 好奇 (HIẾU KỲ: hiếu kỳ, tò mò), 奇迹 (KỲ TÍCH: kỳ tích, điều kỳ diệu), 惊奇 (KINH CƠ: kinh ngạc, ngạc nhiên sửng sốt).
Tập viết
Dùng trong câu
一代代塞罕坝务林人把昔日飞鸟不栖的荒原沙地蜕变成了百万亩林海,创造了荒原变绿洲的人间奇迹。
Bao thế hệ người trồng rừng Saihanba đã biến vùng đất hoang hóa cát bụi chim không thèm đậu năm nào thành rừng cây bạt ngàn triệu mẫu, kiến tạo nên kỳ tích trần gian biến sa mạc thành ốc đảo xanh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 奇迹
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “奇迹” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 奇 (U+5947) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kỳ (số lẻ không chẵn)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kỳ lạ, khác thường, kỳ lạ, huyền bí. Chữ KỲ (奇): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 大 (ĐẠI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 奇怪 (KỲ QUÁI: kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ), 好奇 (HIẾU KỲ: hiếu kỳ, tò mò), 奇迹 (KỲ TÍCH: kỳ tích, điều kỳ diệu), 惊奇 (KINH CƠ: kinh ngạc, ngạc nhiên sửng sốt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 奇怪 KỲ QUÁI (kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ); 好奇 HIẾU KỲ (hiếu kỳ, tò mò); 奇蹟 KỲ TÍCH (kỳ tích, điều kỳ diệu); 驚奇 KINH CƠ (kinh ngạc, ngạc nhiên sửng sốt); 奇妙 KỲ DIỆU (kỳ diệu, kỳ ảo tuyệt vời); 神奇 THẦN KỲ (kỳ diệu, thần kỳ, kỳ ảo phi thường).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 奇 (KỲ): kỳ lạ, khác thường, kỳ lạ, huyền bí. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (奇怪 KỲ QUÁI (kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ); 好奇 HIẾU KỲ (hiếu kỳ, tò mò); 奇蹟 KỲ TÍCH (kỳ tích, điều kỳ diệu); 驚奇 KINH CƠ (kinh ngạc, ngạc nhiên sửng sốt); 奇妙 KỲ DIỆU (kỳ diệu, kỳ ảo tuyệt vời); 神奇 THẦN KỲ (kỳ diệu, thần kỳ, kỳ ảo phi thường)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kỳ (奇): kỳ lạ, khác thường, kỳ lạ, huyền bí.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 奇 (âm đọc KỲ): kỳ lạ, khác thường, kỳ lạ, huyền bí. Từ vựng thường đàm: 奇怪 KỲ QUÁI (kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ); 好奇 HIẾU KỲ (hiếu kỳ, tò mò); 奇蹟 KỲ TÍCH (kỳ tích, điều kỳ diệu); 驚奇 KINH CƠ (kinh ngạc, ngạc nhiên sửng sốt); 奇妙 KỲ DIỆU (kỳ diệu, kỳ ảo tuyệt vời); 神奇 THẦN KỲ (kỳ diệu, thần kỳ, kỳ ảo phi thường).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 奇 (âm chuẩn KỲ): kỳ lạ, khác thường, kỳ lạ, huyền bí.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
cả nhà, cả đời; cả nể
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 奇 [U+5947 · KỲ · qí]: kỳ lạ, khác thường, kỳ lạ, huyền bí.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “奇迹”