Tiếng Anh: husband and wife, married couple
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夫妇”
Chữ PHU (夫) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Dân gian có câu hò ngoắt ngoéo: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên (天) có nét dọc nhô lên đầu sẽ biến thành chữ PHU (夫 - người chồng). Ý chàng trai lo người con gái mình thầm thương trộm nhớ đã có chốn gửi gắm phu quân. Về tự nguyên, chữ Phu tượng hình người đàn ông trưởng thành cài trâm trên tóc, đảm đương trụ cột gia đình và xã hội.
Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu! Thiên trồi nhô dọc thành Phu, Phu thê gắn kết bể dâu chẳng rời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 夫妇 (PHU PHỤ) = 夫 (PHU: chồng, phu quân) + 妇 (PHỤ: phụ nữ) → vợ chồng, phu phụ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "夫妇" đọc là fū (thanh 1) + fù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vợ chồng, phu phụ
Phồn thể: 夫婦
Hán Việt: PHU PHỤ
Tiếng Anh: husband and wife, married couple
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夫妇”
Chữ PHU (夫) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Dân gian có câu hò ngoắt ngoéo: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên (天) có nét dọc nhô lên đầu sẽ biến thành chữ PHU (夫 - người chồng). Ý chàng trai lo người con gái mình thầm thương trộm nhớ đã có chốn gửi gắm phu quân. Về tự nguyên, chữ Phu tượng hình người đàn ông trưởng thành cài trâm trên tóc, đảm đương trụ cột gia đình và xã hội.
Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu! Thiên trồi nhô dọc thành Phu, Phu thê gắn kết bể dâu chẳng rời.
Tập viết
Dùng trong câu
这对相濡以沫半个世纪的资深科学家夫妇将毕生全部积蓄捐献给母校,设立了专项奖学金资助贫困学子。
Đôi vợ chồng nhà khoa học lão thành gắn bó chia ngọt sẻ bùi suốt nửa thế kỷ đã quyên góp toàn bộ tiền tiết kiệm cả đời cho trường xưa, thành lập quỹ học bổng chuyên đề để tài trợ cho các sinh viên nghèo hiếu học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 夫妇
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “夫妇” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 夫 (U+592B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phu phen tạp dịch
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời. Chữ PHU (夫) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Dân gian có câu hò ngoắt ngoéo: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên (天) có nét dọc nhô lên đầu sẽ biến thành chữ PHU (夫 - người chồng). Ý chàng trai lo người con gái mình thầm thương trộm nhớ đã có chốn gửi gắm phu quân. Về tự nguyên, chữ Phu tượng hình người đàn ông trưởng thành cài trâm trên tóc, đảm đương trụ cột gia đình và xã hội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng); 大夫 ĐẠI PHU (bác sĩ, thầy thuốc); 功夫 CÔNG PHU (công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)); 夫婦 PHU PHỤ (vợ chồng, phu phụ); 夫人 PHU NHÂN (phu nhân, bà xã (kính ngữ)); 工夫 CÔNG PHU (công phu, thời gian và công sức bỏ ra).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHU: chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời; thường gặp trong ngữ cảnh: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng); 大夫 ĐẠI PHU (bác sĩ, thầy thuốc); 功夫 CÔNG PHU (công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)); 夫婦 PHU PHỤ (vợ chồng, phu phụ); 夫人 PHU NHÂN (phu nhân, bà xã (kính ngữ)); 工夫 CÔNG PHU (công phu, thời gian và công sức bỏ ra).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 夫 (PHU): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng); 大夫 ĐẠI PHU (bác sĩ, thầy thuốc); 功夫 CÔNG PHU (công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)); 夫婦 PHU PHỤ (vợ chồng, phu phụ); 夫人 PHU NHÂN (phu nhân, bà xã (kính ngữ)); 工夫 CÔNG PHU (công phu, thời gian và công sức bỏ ra)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phu (夫): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 夫 (âm đọc PHU): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời. Từ vựng thường đàm: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng); 大夫 ĐẠI PHU (bác sĩ, thầy thuốc); 功夫 CÔNG PHU (công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)); 夫婦 PHU PHỤ (vợ chồng, phu phụ); 夫人 PHU NHÂN (phu nhân, bà xã (kính ngữ)); 工夫 CÔNG PHU (công phu, thời gian và công sức bỏ ra).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 夫 (âm chuẩn PHU): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHU (夫): Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời; từ ghép thông dụng: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng); 大夫 ĐẠI PHU (bác sĩ, thầy thuốc); 功夫 CÔNG PHU (công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)); 夫婦 PHU PHỤ (vợ chồng, phu phụ); 夫人 PHU NHÂN (phu nhân, bà xã (kính ngữ)); 工夫 CÔNG PHU (công phu, thời gian và công sức bỏ ra).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 夫 [U+592B · PHU · fū]: Chồng, phu quân, người đàn ông trưởng thành gánh vác việc đời.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “夫妇”