Tiếng Anh: intrinsic, innate, inherent
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “固有”
Chữ CỐ (固) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trong ngoài, bên ngoài là bộ VI (囗 - vòng tường thành bao bọc bốn phía) biểu ý, bên trong là chữ CỔ (古 - lâu đời) biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh bức tường thành được xây đắp khép kín, tồn tại bền vững qua nhiều thế hệ gợi lên sự chắc chắn không gì lay chuyển nổi. Vì thế, chữ CỐ (固) mang nghĩa là kiên cố, vững chãi, đồng thời chỉ ý chí kiên định bền bỉ.
Bốn bề thành lũy chữ VI (囗), Bên trong chữ CỔ (古) trường kỳ bình an. Trải bao mưa gió gian nan, Vẫn luôn kiên CỐ (固) vững vàng chẳng lay.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 固有 (CỐ HỮU) = 固 (CỐ: kiên cố, vững chắc, cố định) + 有 (HỮU: có) → vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "固有" đọc là gù (thanh 4) + yǒu (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có
Phồn thể: 固有
Hán Việt: CỐ HỮU
Tiếng Anh: intrinsic, innate, inherent
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “固有”
Chữ CỐ (固) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trong ngoài, bên ngoài là bộ VI (囗 - vòng tường thành bao bọc bốn phía) biểu ý, bên trong là chữ CỔ (古 - lâu đời) biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh bức tường thành được xây đắp khép kín, tồn tại bền vững qua nhiều thế hệ gợi lên sự chắc chắn không gì lay chuyển nổi. Vì thế, chữ CỐ (固) mang nghĩa là kiên cố, vững chãi, đồng thời chỉ ý chí kiên định bền bỉ.
Bốn bề thành lũy chữ VI (囗), Bên trong chữ CỔ (古) trường kỳ bình an. Trải bao mưa gió gian nan, Vẫn luôn kiên CỐ (固) vững vàng chẳng lay.
Tập viết
Dùng trong câu
我们要敢于打破学科固有藩篱与传统思维定势,积极推动跨学科交叉融合与前沿理论创新。
Chúng ta cần dũng cảm phá bỏ những rào cản ngăn cách cố hữu giữa các ngành môn học và lối mòn tư duy truyền thống, tích cực thúc đẩy sự giao thoa kết hợp liên ngành và đổi mới lý luận tiên phong.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 固有
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “固有” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 固 (U+56FA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kiên cố, vững chắc, cố định, bền bỉ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 固 · 囗 (Bộ VI) (8 nét) · Pinyin: gù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kiên cố, vững chắc, cố định, bền bỉ. Chữ CỐ (固) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trong ngoài, bên ngoài là bộ VI (囗 - vòng tường thành bao bọc bốn phía) biểu ý, bên trong là chữ CỔ (古 - lâu đời) biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh bức tường thành được xây đắp khép kín, tồn tại bền vững qua nhiều thế hệ gợi lên sự chắc chắn không gì lay chuyển nổi. Vì thế, chữ CỐ (固) mang nghĩa là kiên cố, vững chãi, đồng thời chỉ ý chí kiên định bền bỉ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định); 固體 CỐ THỂ (thể rắn, chất rắn); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 鞏固 CỦNG CỐ (củng cố, làm vững chắc; vững chắc); 固然 CỐ NHIÊN (tuy rằng, cố nhiên là, dẫu rằng đúng là); 固有 CỐ HỮU (vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỐ: kiên cố, vững chắc, cố định, bền bỉ; thường gặp trong ngữ cảnh: 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định); 固體 CỐ THỂ (thể rắn, chất rắn); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 鞏固 CỦNG CỐ (củng cố, làm vững chắc; vững chắc); 固然 CỐ NHIÊN (tuy rằng, cố nhiên là, dẫu rằng đúng là); 固有 CỐ HỮU (vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 固 (CỐ): Kiên cố, vững chắc, cố định, bền bỉ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định); 固體 CỐ THỂ (thể rắn, chất rắn); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 鞏固 CỦNG CỐ (củng cố, làm vững chắc; vững chắc); 固然 CỐ NHIÊN (tuy rằng, cố nhiên là, dẫu rằng đúng là); 固有 CỐ HỮU (vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cố (固): Kiên cố, vững chắc, cố định, bền bỉ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 固 (âm đọc CỐ): Kiên cố, vững chắc, cố định, bền bỉ. Từ vựng thường đàm: 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định); 固體 CỐ THỂ (thể rắn, chất rắn); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 鞏固 CỦNG CỐ (củng cố, làm vững chắc; vững chắc); 固然 CỐ NHIÊN (tuy rằng, cố nhiên là, dẫu rằng đúng là); 固有 CỐ HỮU (vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 固 (âm chuẩn CỐ): Kiên cố, vững chắc, cố định, bền bỉ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỐ (固): Kiên cố, vững chắc, cố định, bền bỉ; từ ghép thông dụng: 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định); 固體 CỐ THỂ (thể rắn, chất rắn); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 鞏固 CỦNG CỐ (củng cố, làm vững chắc; vững chắc); 固然 CỐ NHIÊN (tuy rằng, cố nhiên là, dẫu rằng đúng là); 固有 CỐ HỮU (vốn có, cố hữu, bản chất sẵn có).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 固 [U+56FA · CỐ · gù]: Kiên cố, vững chắc, cố định, bền bỉ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “固有”