Tiếng Anh: four; face; surface; plane; side, dimension; Kangxi radical 176; eight; square, direction, side, party
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “四面八方”
Chữ TỨ (四) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ chỉ sự gồm bốn vạch ngang xếp chồng lên nhau biểu thị số bốn. Đến thời Kim văn và Tiểu triện, chữ mượn hình cái miệng thở hơi phân tán ra bốn phía, gồm khung bao quanh thuộc bộ VI (囗) và nét phân tách bên trong thuộc bộ NHI (儿). Trong văn hóa Á Đông, số bốn gắn liền với sự vuông vắn, cân đối của đất trời như TỨ PHƯƠNG (四方) và TỨ QUÝ (四季).
Khung vuông bộ VI (囗) đất trời, Bên trong chữ NHI (儿) chia đôi nhịp nhàng. Chữ TỨ (四) bốn hướng thênh thang, Bốn mùa xuân hạ thu đông tuần hoàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 四面八方 (TỨ DIỆN BÁT PHƯƠNG) = 四 (TỨ: bốn) + 面 (DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện) + 八 (BÁT: tám) + 方 (PHƯƠNG: phương, hướng, vuông) → 四 (TỨ): bốn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "四面八方" đọc là sì (thanh 4) + miàn (thanh 4) + bā (thanh 1) + fāng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

四 (TỨ): bốn; 面 (DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; 八 (BÁT): tám; 方 (PHƯƠNG): phương, hướng
Phồn thể: 四面八方
Hán Việt: TỨ DIỆN BÁT PHƯƠNG
Tiếng Anh: four; face; surface; plane; side, dimension; Kangxi radical 176; eight; square, direction, side, party
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “四面八方”
Chữ TỨ (四) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ chỉ sự gồm bốn vạch ngang xếp chồng lên nhau biểu thị số bốn. Đến thời Kim văn và Tiểu triện, chữ mượn hình cái miệng thở hơi phân tán ra bốn phía, gồm khung bao quanh thuộc bộ VI (囗) và nét phân tách bên trong thuộc bộ NHI (儿). Trong văn hóa Á Đông, số bốn gắn liền với sự vuông vắn, cân đối của đất trời như TỨ PHƯƠNG (四方) và TỨ QUÝ (四季).
Khung vuông bộ VI (囗) đất trời, Bên trong chữ NHI (儿) chia đôi nhịp nhàng. Chữ TỨ (四) bốn hướng thênh thang, Bốn mùa xuân hạ thu đông tuần hoàn.
Tập viết
Dùng trong câu
“四面八方”是汉语中常用的词汇表达。
“四面八方” (TỨ DIỆN BÁT PHƯƠNG) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 四面八方
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “四面八方” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 四 (U+56DB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bốn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 四 · 囗 (Bộ VI) (5 nét) · Pinyin: sì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bốn. Chữ TỨ (四) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ chỉ sự gồm bốn vạch ngang xếp chồng lên nhau biểu thị số bốn. Đến thời Kim văn và Tiểu triện, chữ mượn hình cái miệng thở hơi phân tán ra bốn phía, gồm khung bao quanh thuộc bộ VI (囗) và nét phân tách bên trong thuộc bộ NHI (儿). Trong văn hóa Á Đông, số bốn gắn liền với sự vuông vắn, cân đối của đất trời như TỨ PHƯƠNG (四方) và TỨ QUÝ (四季). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 四民 TỨ DÂN (Tứ dân); 四方 TỨ PHƯƠNG (Phương); 四季 TỨ QUÝ (Tứ quý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỨ: bốn; thường gặp trong ngữ cảnh: 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 四民 TỨ DÂN (Tứ dân); 四方 TỨ PHƯƠNG (Phương); 四季 TỨ QUÝ (Tứ quý).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 四 (TỨ): bốn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 四民 TỨ DÂN (Tứ dân); 四方 TỨ PHƯƠNG (Phương); 四季 TỨ QUÝ (Tứ quý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tứ (四): bốn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 四 (âm đọc TỨ): bốn. Từ vựng thường đàm: 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 四民 TỨ DÂN (Tứ dân); 四方 TỨ PHƯƠNG (Phương); 四季 TỨ QUÝ (Tứ quý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 四 (âm chuẩn TỨ): bốn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỨ (四): bốn; từ ghép thông dụng: 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 四民 TỨ DÂN (Tứ dân); 四方 TỨ PHƯƠNG (Phương); 四季 TỨ QUÝ (Tứ quý).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 四 [U+56DB · TỨ · sì]: bốn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “四面八方”