Tiếng Anh: commodity, goods, merchandise
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “商品”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 商品 (THƯƠNG PHẨM) = 商 (THƯƠNG: thương mại, buôn bán) + 品 (PHẨM: vật phẩm, hàng hóa, phẩm chất) → hàng hóa, thương phẩm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "商品" đọc là shāng (thanh 1) + pǐn (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hàng hóa, thương phẩm
Phồn thể: 商品
Hán Việt: THƯƠNG PHẨM
Tiếng Anh: commodity, goods, merchandise
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “商品”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.
Tập viết
Dùng trong câu
得益于中欧班列的高效常态化运行,数万种优质特色商品在欧亚大陆之间实现了高效双向流通。
Nhờ vào sự vận hành thường thái hiệu quả cao của các chuyến tàu liên vận Trung Quốc - châu Âu, hàng vạn loại hàng hóa đặc sản chất lượng cao đã thực hiện lưu thông hai chiều nhanh chóng qua lục địa Á - Âu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 商品
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “商品” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 商 (U+5546) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thương mại, buôn bán. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 商 · 亠 (Bộ ĐẦU) (11 nét) · Pinyin: shāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thương mại, buôn bán. Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯƠNG: thương mại, buôn bán; thường gặp trong ngữ cảnh: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 商 (THƯƠNG): thương mại, buôn bán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thương (商): thương mại, buôn bán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 商 (âm đọc THƯƠNG): thương mại, buôn bán. Từ vựng thường đàm: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 商 (âm chuẩn THƯƠNG): thương mại, buôn bán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯƠNG (商): thương mại, buôn bán; từ ghép thông dụng: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 商 [U+5546 · THƯƠNG · shāng]: thương mại, buôn bán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “商品”