Tiếng Anh: to brag, to boast
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吹牛”
Chữ XÚY / XUY (吹) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái và bộ KHIẾM (欠 - hình người đang há miệng thở hơi ra) bên phải. Hai bộ phận kết hợp mô tả sinh động động tác con người chúm môi đẩy luồng hơi mạnh ra khỏi miệng như khi thổi lửa hoặc thổi sáo trúc. Từ đó chữ mang nghĩa là thổi, gió thổi, thúc giục cổ vũ (như CỔ XÚY 鼓吹) hoặc nói khoác trong khẩu ngữ.
Miệng tròn bộ KHẨU (口) bên ngoài, Hơi thở bộ KHIẾM (欠) ngân dài tiếng tiêu. Chữ XÚY (吹) làn gió sớm chiều, Thổi bùng ngọn lửa bao điều ước mong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 吹牛 (XUY NGƯU) = 吹 (XUY: thổi (gió), thổi sáo, khoác lác) + 牛 (NGƯU: con bò, con trâu, giỏi giang) → khoác lác, chém gió, nói phét. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "吹牛" đọc là chuī (thanh 1) + niú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khoác lác, chém gió, nói phét
Phồn thể: 吹牛
Hán Việt: XUY NGƯU
Tiếng Anh: to brag, to boast
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吹牛”
Chữ XÚY / XUY (吹) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái và bộ KHIẾM (欠 - hình người đang há miệng thở hơi ra) bên phải. Hai bộ phận kết hợp mô tả sinh động động tác con người chúm môi đẩy luồng hơi mạnh ra khỏi miệng như khi thổi lửa hoặc thổi sáo trúc. Từ đó chữ mang nghĩa là thổi, gió thổi, thúc giục cổ vũ (như CỔ XÚY 鼓吹) hoặc nói khoác trong khẩu ngữ.
Miệng tròn bộ KHẨU (口) bên ngoài, Hơi thở bộ KHIẾM (欠) ngân dài tiếng tiêu. Chữ XÚY (吹) làn gió sớm chiều, Thổi bùng ngọn lửa bao điều ước mong.
Tập viết
Dùng trong câu
实事求是是科学研究的根本立身之本,任何靠吹牛夸大、弄虚作假获得的虚假头衔都经不起实践检验。
Thực sự cầu thị là gốc rễ lập thân căn bản của nghiên cứu khoa học, bất kỳ danh xưng giả tạo nào có được nhờ khoác lác thổi phồng hay gian lận làm giả đều không thể vượt qua sự kiểm nghiệm của thực tiễn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 吹牛
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “吹牛” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 吹 (U+5439) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xuy hoả (thổi lửa)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thổi (gió), thổi sáo; khoác lác. Chữ XÚY / XUY (吹) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái và bộ KHIẾM (欠 - hình người đang há miệng thở hơi ra) bên phải. Hai bộ phận kết hợp mô tả sinh động động tác con người chúm môi đẩy luồng hơi mạnh ra khỏi miệng như khi thổi lửa hoặc thổi sáo trúc. Từ đó chữ mang nghĩa là thổi, gió thổi, thúc giục cổ vũ (như CỔ XÚY 鼓吹) hoặc nói khoác trong khẩu ngữ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 吹牛 XUY NGƯU (khoác lác, chém gió, nói phét); 吹捧 XUY PHỦNG (tâng bốc, tung hô, bốc thơm); 鼓吹 CỔ XUY (Cổ xuý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
xua đuổi
xui khiến, xui xẻo
văn xuôi
xuế xoá (bỏ qua)
xuề xoà
làm không xuể
xì mũi, xì hơi
xỉ mũi
xủi tăm, xủi bọt
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 吹 (XUY): thổi (gió), thổi sáo; khoác lác. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (吹牛 XUY NGƯU (khoác lác, chém gió, nói phét); 吹捧 XUY PHỦNG (tâng bốc, tung hô, bốc thơm); 鼓吹 CỔ XUY (Cổ xuý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xuy (吹): thổi (gió), thổi sáo; khoác lác.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 吹 (âm đọc XUY): thổi (gió), thổi sáo; khoác lác. Từ vựng thường đàm: 吹牛 XUY NGƯU (khoác lác, chém gió, nói phét); 吹捧 XUY PHỦNG (tâng bốc, tung hô, bốc thơm); 鼓吹 CỔ XUY (Cổ xuý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 吹 (âm chuẩn XUY): thổi (gió), thổi sáo; khoác lác.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 吹 [U+5439 · XUY · chuī]: thổi (gió), thổi sáo; khoác lác.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “吹牛”