Tiếng Anh: sovereign, monarch, ruler, chief, prince; master, chief owner; host; lord; stand; let stand; establish, set; constitution, statute, law; system; establish; overpower
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “君主立宪制”
Chữ QUÂN (君) là chữ hội ý, phía trên là chữ DOÃN (尹 - vẽ bàn tay cầm cây quyền trượng để quản lý công việc), phía dưới là bộ KHẨU (口 - lời nói, mệnh lệnh). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa bậc thủ lĩnh vừa có năng lực hành động vừa dùng lời nói đức độ để dẫn dắt muôn dân. Về sau, ngoài nghĩa chỉ nhà vua (quân vương), chữ QUÂN còn tôn vinh hình mẫu "người quân tử" sống trọng đạo nghĩa, khiêm cung và chính trực.
Trên DOÃN tay nắm quyền cương, Dưới KHẨU truyền lệnh bốn phương thuận hòa. Chữ QUÂN đức độ thiết tha, Quân tử chính trực chan hòa nghĩa nhân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “君主立宪制”
💡 君主立宪制 [QUÂN CHỦ LẬP HIẾN CHẾ] gồm 君 (QUÂN) + 主 (CHỦ) + 立 (LẬP) + 宪 (HIẾN) + 制 (CHẾ) → nghĩa tiếng Việt: "君 (QUÂN): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính". 🦊
Phát âm "君主立宪制": 君 jūn (thanh 1 (55)) → 主 zhǔ (thanh 3 (214)) → 立 lì (thanh 4 (51)) → 宪 xiàn (thanh 4 (51)) → 制 zhì (thanh 4 (51)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

君 (QUÂN): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính; 主 (CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.; 立 (LẬP): Đứng thẳng hiên ngang trên mặt đất, lập thân, dựng xây.; 宪 (HIẾN): hiến pháp, đạo luật, luật; 制 (CHẾ): Chế tạo, quy định, chế độ, kiểm soát
Phồn thể: 君主立憲制
Hán Việt: QUÂN CHỦ LẬP HIẾN CHẾ
Tiếng Anh: sovereign, monarch, ruler, chief, prince; master, chief owner; host; lord; stand; let stand; establish, set; constitution, statute, law; system; establish; overpower
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “君主立宪制”
Chữ QUÂN (君) là chữ hội ý, phía trên là chữ DOÃN (尹 - vẽ bàn tay cầm cây quyền trượng để quản lý công việc), phía dưới là bộ KHẨU (口 - lời nói, mệnh lệnh). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa bậc thủ lĩnh vừa có năng lực hành động vừa dùng lời nói đức độ để dẫn dắt muôn dân. Về sau, ngoài nghĩa chỉ nhà vua (quân vương), chữ QUÂN còn tôn vinh hình mẫu "người quân tử" sống trọng đạo nghĩa, khiêm cung và chính trực.
Trên DOÃN tay nắm quyền cương, Dưới KHẨU truyền lệnh bốn phương thuận hòa. Chữ QUÂN đức độ thiết tha, Quân tử chính trực chan hòa nghĩa nhân.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “君主立宪制”
Dùng trong câu
君主立宪制(相关词:暴君)
Cụm từ “君主立宪制” (QUÂN CHỦ LẬP HIẾN CHẾ) — 君 (QUÂN): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính; 主 (CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.; 立 (LẬP): Đứng thẳng hiên ngang trên mặt đất, lập thân, dựng xây.; 宪 (HIẾN): hiến pháp, đạo luật, luật; 制 (CHẾ): Chế tạo, quy định, chế độ, kiểm soát; từ liên hệ: 暴君 (BẠO QUÂN: Bạo quân).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 君主立宪制
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “君主立宪制” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 君 (U+541B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 君 · 口 (Bộ KHẨU) (7 nét) · Pinyin: jūn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính. Chữ QUÂN (君) là chữ hội ý, phía trên là chữ DOÃN (尹 - vẽ bàn tay cầm cây quyền trượng để quản lý công việc), phía dưới là bộ KHẨU (口 - lời nói, mệnh lệnh). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa bậc thủ lĩnh vừa có năng lực hành động vừa dùng lời nói đức độ để dẫn dắt muôn dân. Về sau, ngoài nghĩa chỉ nhà vua (quân vương), chữ QUÂN còn tôn vinh hình mẫu "người quân tử" sống trọng đạo nghĩa, khiêm cung và chính trực. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 暴君 BẠO QUÂN (Bạo quân); 諸君 CHƯ QUÂN (Chư quân); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUÂN: vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính; thường gặp trong ngữ cảnh: 暴君 BẠO QUÂN (Bạo quân); 諸君 CHƯ QUÂN (Chư quân); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 君 (QUÂN): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (暴君 BẠO QUÂN (Bạo quân); 諸君 CHƯ QUÂN (Chư quân); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quân (君): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 君 (âm đọc QUÂN): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính. Từ vựng thường đàm: 暴君 BẠO QUÂN (Bạo quân); 諸君 CHƯ QUÂN (Chư quân); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 君 (âm chuẩn QUÂN): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUÂN (君): Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính; từ ghép thông dụng: 暴君 BẠO QUÂN (Bạo quân); 諸君 CHƯ QUÂN (Chư quân); 昏君 HÔN QUÂN (Hôn quân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 君 [U+541B · QUÂN · jūn]: Vua, bậc quân vương, người quân tử, danh xưng tôn kính.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “君主立宪制”