Tiếng Anh: peer, person of the same profession, to travel together
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “同行”
Chữ ĐỒNG (同) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐỒNG 同 gồm bộ Quynh (冂 - không gian bao bọc) chứa nét Nhất (一) và Khẩu (口). Ý nghĩa sâu sắc: Nhiều người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng chung một tiếng nói và hướng về một mục tiêu tốt đẹp. Khái niệm "Đại Đồng" hướng tới một thế giới không chiến tranh, nhân loại coi nhau như ruột thịt, bốn bể một nhà ("Tứ hải giai huynh đệ").
Chung dưới một vòm mái ấm êm, Mọi người chung tiếng dạ không phiền. Đồng tâm hiệp lực xây non nước, Thế giới đại đồng hưởng phúc duyên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 同行 (ĐỒNG HÀNG) = 同 (ĐỒNG: cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp) + 行 (HÀNH: đi, làm, được) → đồng nghiệp, người cùng ngành nghề. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

đồng nghiệp, người cùng ngành nghề; đi cùng (tóngxíng)
Phồn thể: 同行
Hán Việt: ĐỒNG HÀNG
Tiếng Anh: peer, person of the same profession, to travel together
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “同行”
Chữ ĐỒNG (同) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐỒNG 同 gồm bộ Quynh (冂 - không gian bao bọc) chứa nét Nhất (一) và Khẩu (口). Ý nghĩa sâu sắc: Nhiều người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng chung một tiếng nói và hướng về một mục tiêu tốt đẹp. Khái niệm "Đại Đồng" hướng tới một thế giới không chiến tranh, nhân loại coi nhau như ruột thịt, bốn bể một nhà ("Tứ hải giai huynh đệ").
Chung dưới một vòm mái ấm êm, Mọi người chung tiếng dạ không phiền. Đồng tâm hiệp lực xây non nước, Thế giới đại đồng hưởng phúc duyên.
Tập viết
Dùng trong câu
中国科学家在前沿物理领域的原创重大发现,赢得了全球学术同行的高度评价与广泛认同。
Những phát hiện trọng đại nguyên tác trong lĩnh vực vật lý tiên phong của các nhà khoa học Trung Quốc đã nhận được sự đánh giá rất cao và sự thừa nhận rộng rãi của các đồng nghiệp người cùng ngành học thuật toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 同行
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Dàn ra thành dãy, lối, hạng, bậc.
“Ngàn hàng cam quýt: con đòi cũ. Mấy đứa ngư tiều: bậu bạn thân.”
Dàn ra thành dãy, lối, hạng, bậc.
“Ngược xuôi ngang dọc trong hàng trận. Xô xát ra vào trước mũi tên.”
Tập hợp người theo quan hệ thân thuộc, hoặc theo nghề nghiệp.
“Đánh mắng anh tam [em], nhục nhã họ hàng, chẳng có lễ nghĩa.”
Từ “同行” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 同 (U+540C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 同 · 冂 (Bộ QUYNH) (6 nét) · Pinyin: tóngháng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. Chữ ĐỒNG (同) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐỒNG 同 gồm bộ Quynh (冂 - không gian bao bọc) chứa nét Nhất (一) và Khẩu (口). Ý nghĩa sâu sắc: Nhiều người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng chung một tiếng nói và hướng về một mục tiêu tốt đẹp. Khái niệm "Đại Đồng" hướng tới một thế giới không chiến tranh, nhân loại coi nhau như ruột thịt, bốn bể một nhà ("Tứ hải giai huynh đệ"). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỒNG: cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói; thường gặp trong ngữ cảnh: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 同 (ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đồng (同): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 同 (âm đọc ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. Từ vựng thường đàm: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 同 (âm chuẩn ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỒNG (同): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói; từ ghép thông dụng: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 同 [U+540C · ĐỒNG · tóngháng]: Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “同行”