Tiếng Anh: mascot
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吉祥物”
Chữ CÁT (吉) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ SĨ (士 - người trí thức, bậc hiền tài) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng, lời nói) ở phía dưới. Người có học thức và đạo đức khi mở lời đều nói những điều thiện lành, hợp đạo lý, mang lại sự an vui và phúc lộc cho mọi người xung quanh. Vì thế, chữ CÁT (吉) biểu trưng cho sự tốt lành, may mắn, CÁT TƯỜNG, thường được treo trang trọng trong dịp đầu xuân năm mới.
Trên là kẻ SĨ hiền tài, Dưới là chữ KHẨU nói lời thiện lương. Chữ CÁT may mắn, cát tường, Lời hay ý đẹp mở đường phúc vinh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 吉祥物 (CÁT TƯỜNG VẬT) = 吉 (CÁT: cát tường, tốt lành, may mắn) + 祥 (TƯỜNG: chúc may mắn, điềm lành, hạnh phúc) + 物 (VẬT: sự vật, đồ vật, muôn loài vạn vật) → linh vật, biểu tượng may mắn linh vật đại hội. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

linh vật, biểu tượng may mắn linh vật đại hội
Phồn thể: 吉祥物
Hán Việt: CÁT TƯỜNG VẬT
Tiếng Anh: mascot
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吉祥物”
Chữ CÁT (吉) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ SĨ (士 - người trí thức, bậc hiền tài) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng, lời nói) ở phía dưới. Người có học thức và đạo đức khi mở lời đều nói những điều thiện lành, hợp đạo lý, mang lại sự an vui và phúc lộc cho mọi người xung quanh. Vì thế, chữ CÁT (吉) biểu trưng cho sự tốt lành, may mắn, CÁT TƯỜNG, thường được treo trang trọng trong dịp đầu xuân năm mới.
Trên là kẻ SĨ hiền tài, Dưới là chữ KHẨU nói lời thiện lương. Chữ CÁT may mắn, cát tường, Lời hay ý đẹp mở đường phúc vinh.
Tập viết
Dùng trong câu
全国科技活动周推出了融合深空探测航天员与智能机器兔形象的官方科普吉祥物,深受广大青少年喜爱。
Tuần lễ Hoạt động Khoa học Kỹ thuật Toàn quốc đã ra mắt linh vật biểu tượng may mắn phổ biến khoa học chính thức dung hợp hình tượng thỏ máy thông minh và phi hành gia thám trắc không gian sâu, được đông đảo các bạn thanh thiếu niên vô cùng yêu thích.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 吉祥物
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “吉祥物” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 吉 (U+5409) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cát tường, tốt lành, may mắn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 吉 · 士 (Bộ SĨ) (6 nét) · Pinyin: jíxiángwù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cát tường, tốt lành, may mắn. Chữ CÁT (吉) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ SĨ (士 - người trí thức, bậc hiền tài) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng, lời nói) ở phía dưới. Người có học thức và đạo đức khi mở lời đều nói những điều thiện lành, hợp đạo lý, mang lại sự an vui và phúc lộc cho mọi người xung quanh. Vì thế, chữ CÁT (吉) biểu trưng cho sự tốt lành, may mắn, CÁT TƯỜNG, thường được treo trang trọng trong dịp đầu xuân năm mới. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 吉祥 CÁT TƯỜNG (cát tường, may mắn như ý, điềm lành); 吉地 CÁT ĐỊA (Cát địa); 吉慶 CÁT KHÁNH (Cát khánh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÁT: cát tường, tốt lành, may mắn; thường gặp trong ngữ cảnh: 吉祥 CÁT TƯỜNG (cát tường, may mắn như ý, điềm lành); 吉地 CÁT ĐỊA (Cát địa); 吉慶 CÁT KHÁNH (Cát khánh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 吉 (CÁT): Cát tường, tốt lành, may mắn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (吉祥 CÁT TƯỜNG (cát tường, may mắn như ý, điềm lành); 吉地 CÁT ĐỊA (Cát địa); 吉慶 CÁT KHÁNH (Cát khánh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cát (吉): Cát tường, tốt lành, may mắn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 吉 (âm đọc CÁT): Cát tường, tốt lành, may mắn. Từ vựng thường đàm: 吉祥 CÁT TƯỜNG (cát tường, may mắn như ý, điềm lành); 吉地 CÁT ĐỊA (Cát địa); 吉慶 CÁT KHÁNH (Cát khánh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 吉 (âm chuẩn CÁT): Cát tường, tốt lành, may mắn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÁT (吉): Cát tường, tốt lành, may mắn; từ ghép thông dụng: 吉祥 CÁT TƯỜNG (cát tường, may mắn như ý, điềm lành); 吉地 CÁT ĐỊA (Cát địa); 吉慶 CÁT KHÁNH (Cát khánh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 吉 [U+5409 · CÁT · jíxiángwù]: Cát tường, tốt lành, may mắn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “吉祥物”