Tiếng Anh: reverse, opposite, contrary, anti; towards
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “反向”
Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách.
Vách núi chữ HÁN cheo leo, Bàn tay bộ HỰU bám trèo lật ngang. Chữ PHẢN xoay chuyển rõ ràng, Biết tự nhìn lại ngày càng tiến lên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “反向”
💡 反向 [PHẢN HƯỚNG] gồm 反 (PHẢN) + 向 (HƯỚNG) → nghĩa tiếng Việt: "反 (PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh". 🦊
Phát âm "反向": 反 fǎn (thanh 3 (214)) → 向 xiàng (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

反 (PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; 向 (HƯỚNG): hướng tới, về phía
Phồn thể: 反向
Hán Việt: PHẢN HƯỚNG
Tiếng Anh: reverse, opposite, contrary, anti; towards
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “反向”
Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách.
Vách núi chữ HÁN cheo leo, Bàn tay bộ HỰU bám trèo lật ngang. Chữ PHẢN xoay chuyển rõ ràng, Biết tự nhìn lại ngày càng tiến lên.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “反向”
Dùng trong câu
反向(相关词:反对)
Cụm từ “反向” (PHẢN HƯỚNG) — 反 (PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; 向 (HƯỚNG): hướng tới, về phía; từ liên hệ: 反对 (PHẢN ĐỐI: phản đối, không đồng ý).

Câu 1/1
Từ “反向” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 反 (U+53CD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 反 · 又 (Bộ HỰU) (4 nét) · Pinyin: fǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHẢN: lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 反 (PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phản (反): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 反 (âm đọc PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Từ vựng thường đàm: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 反 (âm chuẩn PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHẢN (反): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; từ ghép thông dụng: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 反 [U+53CD · PHẢN · fǎn]: Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “反向”