Tiếng Anh: lie down; crouch; to spread, to pave, to lay out, bed/berth (pù); single, individual, only; lone; midpoint, space; place, locality
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “铺” tuân theo quy tắc “Động 1 - Danh 4”: đọc thanh 1 “pū” (PHÔ) khi làm động từ “trải ga giường, lát gạch, rải thảm”; đọc thanh 4 “pù” (PHỐ) khi làm danh từ chỉ “cửa hàng (店铺) hoặc giường nằm tàu hỏa (卧铺)”.
trải ra (chăn ga, thảm), lát (đường, sàn nhà)
VD: 铺床 (pū chuáng), 铺路 (pū lù), 平铺直叙 (píngpū-zhíxù)
cửa hàng, cửa hiệu (店铺); giường nằm (床铺, 卧铺)
VD: 店铺 (diàn pù), 卧铺 (wò pù), 床铺 (chuáng pù)
Chữ “间” đối chiếu chuẩn xác với âm Hán Việt: đọc thanh 1 “jiān” khi âm Hán Việt là GIAN (không gian, thời gian, trung gian, gian phòng); đọc thanh 4 “jiàn” khi âm Hán Việt là GIÁN (gián tiếp, gián đoạn, gián điệp, khoảng cách).
ở giữa (中间); thời gian, không gian; căn/gian phòng (房间)
VD: 时间 (shí jiān), 房间 (fáng jiān), 中间 (zhōng jiān)
khoảng cách, khe hở (间隔); gián tiếp (间接); gián điệp (间谍)
VD: 间接 (jiàn jiē), 间隔 (jiàn gé), 间谍 (jiàn dié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “卧铺单间”
Chữ NGỌA (卧) là chữ hội ý, vẽ người có con mắt (臣) nhìn chúc xuống khi ngả lưng nằm xuống giường chiếu. Nằm nghỉ ngơi để dưỡng sức, tựa như "Ngọa Long" Gia Cát Lượng ẩn mình chờ bậc minh quân.
Quan viên mắt cúi trông người Ngả lưng nằm nghỉ gác đời phong ba. Bên THẦN (臣) chữ BẶC (卜) nghỉ ngơi, Chữ NGỌA (卧) thư thái thảnh thơi cõi lòng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 卧铺单间 [NGOẠ PHÔ ĐƠN GIAN] gồm 卧 (NGOẠ) + 铺 (PHÔ) + 单 (ĐƠN) + 间 (GIAN) → nghĩa tiếng Việt: "卧 (NGOẠ): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ.". 🦊
Phát âm "卧铺单间": 卧 wò (thanh 4 (51)) → 铺 pū (thanh 1 (55)) → 单 shàn (thanh 4 (51)) → 间 jiān (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

卧 (NGOẠ): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ.; 铺 (PHÔ): trải ra, lát đường, rải thảm lát sàn; 单 (ĐƠN): duy nhất, cá nhân, duy nhất; 间 (GIAN): Khoảng giữa, không gian, thời gian
Phồn thể: 臥鋪單間
Hán Việt: NGOẠ PHÔ ĐƠN GIAN
Tiếng Anh: lie down; crouch; to spread, to pave, to lay out, bed/berth (pù); single, individual, only; lone; midpoint, space; place, locality
Chữ “铺” tuân theo quy tắc “Động 1 - Danh 4”: đọc thanh 1 “pū” (PHÔ) khi làm động từ “trải ga giường, lát gạch, rải thảm”; đọc thanh 4 “pù” (PHỐ) khi làm danh từ chỉ “cửa hàng (店铺) hoặc giường nằm tàu hỏa (卧铺)”.
trải ra (chăn ga, thảm), lát (đường, sàn nhà)
VD: 铺床 (pū chuáng), 铺路 (pū lù), 平铺直叙 (píngpū-zhíxù)
cửa hàng, cửa hiệu (店铺); giường nằm (床铺, 卧铺)
VD: 店铺 (diàn pù), 卧铺 (wò pù), 床铺 (chuáng pù)
Chữ “间” đối chiếu chuẩn xác với âm Hán Việt: đọc thanh 1 “jiān” khi âm Hán Việt là GIAN (không gian, thời gian, trung gian, gian phòng); đọc thanh 4 “jiàn” khi âm Hán Việt là GIÁN (gián tiếp, gián đoạn, gián điệp, khoảng cách).
ở giữa (中间); thời gian, không gian; căn/gian phòng (房间)
VD: 时间 (shí jiān), 房间 (fáng jiān), 中间 (zhōng jiān)
khoảng cách, khe hở (间隔); gián tiếp (间接); gián điệp (间谍)
VD: 间接 (jiàn jiē), 间隔 (jiàn gé), 间谍 (jiàn dié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “卧铺单间”
Chữ NGỌA (卧) là chữ hội ý, vẽ người có con mắt (臣) nhìn chúc xuống khi ngả lưng nằm xuống giường chiếu. Nằm nghỉ ngơi để dưỡng sức, tựa như "Ngọa Long" Gia Cát Lượng ẩn mình chờ bậc minh quân.
Quan viên mắt cúi trông người Ngả lưng nằm nghỉ gác đời phong ba. Bên THẦN (臣) chữ BẶC (卜) nghỉ ngơi, Chữ NGỌA (卧) thư thái thảnh thơi cõi lòng.
Tập viết
Dùng trong câu
卧铺单间(相关词:卧室)
Cụm từ “卧铺单间” (NGOẠ PHÔ ĐƠN GIAN) — 卧 (NGOẠ): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ.; 铺 (PHÔ): trải ra, lát đường, rải thảm lát sàn; 单 (ĐƠN): duy nhất, cá nhân, duy nhất; 间 (GIAN): Khoảng giữa, không gian, thời gian; từ liên hệ: 卧室 (NGOẠ THẤT: phòng ngủ).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 卧铺单间
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “卧铺单间” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 卧 (U+5367) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ. [Giản thể: 卧 ⇄ Phồn thể: 臥 · 臣 (Bộ THẦN) (8 nét) · Pinyin: wò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ. Chữ NGỌA (卧) là chữ hội ý, vẽ người có con mắt (臣) nhìn chúc xuống khi ngả lưng nằm xuống giường chiếu. Nằm nghỉ ngơi để dưỡng sức, tựa như "Ngọa Long" Gia Cát Lượng ẩn mình chờ bậc minh quân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 臥室 NGOẠ THẤT (phòng ngủ); 臥薪嚐膽 NGỌA TÂN THƯỜNG ĐẢM (Nằm gai nếm mật nuôi chí lớn); 臥龍鳳雛 NGỌA LONG PHỤNG SỒ (Rồng nằm phượng non, nhân tài kiệt xuất).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGOẠ: nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ; thường gặp trong ngữ cảnh: 臥室 NGOẠ THẤT (phòng ngủ); 臥薪嚐膽 NGỌA TÂN THƯỜNG ĐẢM (Nằm gai nếm mật nuôi chí lớn); 臥龍鳳雛 NGỌA LONG PHỤNG SỒ (Rồng nằm phượng non, nhân tài kiệt xuất).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 臥 (NGOẠ): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (臥室 NGOẠ THẤT (phòng ngủ); 臥薪嚐膽 NGỌA TÂN THƯỜNG ĐẢM (Nằm gai nếm mật nuôi chí lớn); 臥龍鳳雛 NGỌA LONG PHỤNG SỒ (Rồng nằm phượng non, nhân tài kiệt xuất)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngoạ (臥): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 臥 (âm đọc NGOẠ): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ. Từ vựng thường đàm: 臥室 NGOẠ THẤT (phòng ngủ); 臥薪嚐膽 NGỌA TÂN THƯỜNG ĐẢM (Nằm gai nếm mật nuôi chí lớn); 臥龍鳳雛 NGỌA LONG PHỤNG SỒ (Rồng nằm phượng non, nhân tài kiệt xuất).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 臥 (âm chuẩn NGOẠ): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGOẠ (臥): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ; từ ghép thông dụng: 臥室 NGOẠ THẤT (phòng ngủ); 臥薪嚐膽 NGỌA TÂN THƯỜNG ĐẢM (Nằm gai nếm mật nuôi chí lớn); 臥龍鳳雛 NGỌA LONG PHỤNG SỒ (Rồng nằm phượng non, nhân tài kiệt xuất).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 臥 [U+5367 · NGOẠ · wò]: Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “卧铺单间”