Tiếng Anh: ten; angle, corner, horn, dime (0.1 yuan), role (jué); form, shape, appearance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “角” (GIÁC) đọc là “jiǎo” khi chỉ “góc cạnh, sừng thú, đơn vị tiền Hào (1/10 tệ)”; đọc là “jué” khi nói về “vai diễn, nhân vật trong phim/kịch (角色 juésè, 主角 zhǔjué)”.
góc (nhà, nhìn), sừng (trâu, bò), mỏm đất; hào (1/10 đồng Nhân dân tệ)
VD: 角度 (jiǎo dù), 角落 (jiǎo luò), 三角形 (sān jiǎo xíng)
vai diễn, nhân vật (trong phim, kịch), người đóng vai
VD: 角色 (jué sè), 主角 (zhǔ jué), 配角 (pèi jué)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “十角形”
Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.
Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 十角形 [THẬP GIÁC HÌNH] gồm 十 (THẬP) + 角 (GIÁC) + 形 (HÌNH) → nghĩa tiếng Việt: "十 (THẬP): mười". 🦊
Phát âm "十角形": 十 shí (thanh 2 (35)) → 角 jué (thanh 2 (35)) → 形 xíng (thanh 2 (35)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

十 (THẬP): mười; 角 (GIÁC): góc; 形 (HÌNH): hình thức, hình dáng, diện mạo
Phồn thể: 十角形
Hán Việt: THẬP GIÁC HÌNH
Tiếng Anh: ten; angle, corner, horn, dime (0.1 yuan), role (jué); form, shape, appearance
Chữ “角” (GIÁC) đọc là “jiǎo” khi chỉ “góc cạnh, sừng thú, đơn vị tiền Hào (1/10 tệ)”; đọc là “jué” khi nói về “vai diễn, nhân vật trong phim/kịch (角色 juésè, 主角 zhǔjué)”.
góc (nhà, nhìn), sừng (trâu, bò), mỏm đất; hào (1/10 đồng Nhân dân tệ)
VD: 角度 (jiǎo dù), 角落 (jiǎo luò), 三角形 (sān jiǎo xíng)
vai diễn, nhân vật (trong phim, kịch), người đóng vai
VD: 角色 (jué sè), 主角 (zhǔ jué), 配角 (pèi jué)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “十角形”
Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.
Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.
Tập viết
Dùng trong câu
十角形(相关词:十分)
Cụm từ “十角形” (THẬP GIÁC HÌNH) — 十 (THẬP): mười; 角 (GIÁC): góc; 形 (HÌNH): hình thức, hình dáng, diện mạo; từ liên hệ: 十分 (THẬP PHÂN: vô cùng, rất, hết sức, mười phần).

Câu 1/1
Từ “十角形” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 十 (U+5341) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mười. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 十 · 十 (Bộ THẬP) (2 nét) · Pinyin: shí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mười. Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THẬP: mười; thường gặp trong ngữ cảnh: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 十 (THẬP): mười. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thập (十): mười.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 十 (âm đọc THẬP): mười. Từ vựng thường đàm: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 十 (âm chuẩn THẬP): mười.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THẬP (十): mười; từ ghép thông dụng: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 十 [U+5341 · THẬP · shí]: mười.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “十角形”