Tiếng Anh: chemical fiber, synthetic fiber
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “化” (HÓA) đọc thanh 4 “huà” trong 99% các trường hợp (“văn hóa, biến hóa, hiện đại hóa, hóa học, tan chảy”); chỉ đọc thanh 1 “huā” trong một vài phương ngữ/văn cũ khi dùng thay cho chữ 花 (như 化钱 - tiêu tiền, 叫化子 - người ăn xin).
biến đổi, tan chảy (băng tuyết), tiêu hóa; hậu tố “-hóa”
VD: 文化 (wén huà), 变化 (biàn huà), 化学 (huà xué)
tiêu phí (thông với 花); người ăn mày (叫化子)
VD: 叫化子 (jiào huā zi)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “化纤”
Chữ HÓA (化) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình hai người đứng ngược chiều nhau: bên trái là một người đứng thẳng bộ NHÂN ĐỨNG (亻), bên phải là một người quay ngược đầu xuống đất (biến thành bộ CHỦY 匕). Sự đối lập giữa hai tư thế xuôi và ngược biểu thị sinh động sự xoay chuyển, thay đổi trạng thái từ cái này sang cái khác. Từ đó chữ HÓA (化) mang nghĩa biến hóa, cải biến và cảm hóa lòng người bằng đạo đức.
Một người NHÂN ĐỨNG (亻) thẳng hàng, Một người xoay ngược chuyển sang dáng hình. HÓA (化) là biến đổi linh đình, Vạn vật chuyển mình theo nhịp thời gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 化纤 [HÓA TIÊM] gồm 化 (HÓA) + 纤 (TIÊM) → nghĩa tiếng Việt: "sợi tổng hợp hóa học, sợi hóa học hóa sợi". 🦊
Phát âm "化纤" [huàxiān — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

sợi tổng hợp hóa học, sợi hóa học hóa sợi
Phồn thể: 化纖
Hán Việt: HÓA TIÊM
Tiếng Anh: chemical fiber, synthetic fiber
Chữ “化” (HÓA) đọc thanh 4 “huà” trong 99% các trường hợp (“văn hóa, biến hóa, hiện đại hóa, hóa học, tan chảy”); chỉ đọc thanh 1 “huā” trong một vài phương ngữ/văn cũ khi dùng thay cho chữ 花 (như 化钱 - tiêu tiền, 叫化子 - người ăn xin).
biến đổi, tan chảy (băng tuyết), tiêu hóa; hậu tố “-hóa”
VD: 文化 (wén huà), 变化 (biàn huà), 化学 (huà xué)
tiêu phí (thông với 花); người ăn mày (叫化子)
VD: 叫化子 (jiào huā zi)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “化纤”
Chữ HÓA (化) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình hai người đứng ngược chiều nhau: bên trái là một người đứng thẳng bộ NHÂN ĐỨNG (亻), bên phải là một người quay ngược đầu xuống đất (biến thành bộ CHỦY 匕). Sự đối lập giữa hai tư thế xuôi và ngược biểu thị sinh động sự xoay chuyển, thay đổi trạng thái từ cái này sang cái khác. Từ đó chữ HÓA (化) mang nghĩa biến hóa, cải biến và cảm hóa lòng người bằng đạo đức.
Một người NHÂN ĐỨNG (亻) thẳng hàng, Một người xoay ngược chuyển sang dáng hình. HÓA (化) là biến đổi linh đình, Vạn vật chuyển mình theo nhịp thời gian.
Tập viết
Dùng trong câu
我国高性能战略材料攻关团队突破了特种超高强高模量聚酰亚胺航空级化纤工业化连续稳定制备工艺瓶颈。
Đội ngũ vượt khó vật liệu chiến lược tính năng cao nước ta đã đột phá nút thắt quy trình điều chế ổn định liên tục công nghiệp hóa sợi hóa học sợi tổng hợp hóa học cấp hàng không vũ trụ polyimide mô-đun cao cường độ siêu cao đặc chủng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 化纤
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “化纤” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 化 (U+5316) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
biến hoá; cảm hoá; hoá trang; tha hoá
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
goá bụa
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
hoa tiền (tiêu)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 化 (HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 化學 HÓA HỌC (hóa học); 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 消化 TIÊU HÓA (tiêu hóa; hấp thu tiếp thu (kiến thức)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hóa (化): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 化 (âm đọc HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa. Từ vựng thường đàm: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 化學 HÓA HỌC (hóa học); 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 消化 TIÊU HÓA (tiêu hóa; hấp thu tiếp thu (kiến thức)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 化 (âm chuẩn HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
thành Huế, ca Huế
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
kêu hoé lên
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “化纤”