Tiếng Anh: hard, tough, rigid, strong
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “刚”
Chữ CƯƠNG (刚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ chữ Cương (冈 - rặng núi đá) và bộ Đao (刂 - dao thép). Tượng trưng cho tính khí cứng cỏi như thép tôi, vững chãi như núi đá, không cúi đầu trước bạo lực bất công.
Thế núi vững như đồi cao Lưỡi dao rèn thép sắc sảo kiên cường. Bên CƯƠNG (冈) ĐAO ĐỨNG (刂) kiên trung, Chữ CƯƠNG (刚) cứng cỏi muôn trùng chẳng lay.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 刚 (CƯƠNG: cương trực, cứng cỏi, vừa mới), thuộc bộ 刀 (ĐAO). Gặp lại trong: 刚才 (CƯƠNG TÀI), 刚刚 (CƯƠNG CƯƠNG), 刚强 (CƯƠNG CƯỜNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

Cương trực, cứng cỏi, vừa mới, mạnh mẽ bất khuất.
Phồn thể: 剛
Hán Việt: CƯƠNG
Tiếng Anh: hard, tough, rigid, strong
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “刚”
Chữ CƯƠNG (刚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ chữ Cương (冈 - rặng núi đá) và bộ Đao (刂 - dao thép). Tượng trưng cho tính khí cứng cỏi như thép tôi, vững chãi như núi đá, không cúi đầu trước bạo lực bất công.
Thế núi vững như đồi cao Lưỡi dao rèn thép sắc sảo kiên cường. Bên CƯƠNG (冈) ĐAO ĐỨNG (刂) kiên trung, Chữ CƯƠNG (刚) cứng cỏi muôn trùng chẳng lay.
Tập viết
Dùng trong câu
“刚”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“刚” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 刚
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “刚” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 刚 (U+521A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cương trực, cứng cỏi, vừa mới, mạnh mẽ bất khuất. [Giản thể: 刚 ⇄ Phồn thể: 剛 · 冂 (Bộ QUYNH) (6 nét) · Pinyin: gāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cương trực, cứng cỏi, vừa mới, mạnh mẽ bất khuất. Chữ CƯƠNG (刚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ chữ Cương (冈 - rặng núi đá) và bộ Đao (刂 - dao thép). Tượng trưng cho tính khí cứng cỏi như thép tôi, vững chãi như núi đá, không cúi đầu trước bạo lực bất công. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 刚才 CƯƠNG TÀI (vừa nãy, lúc nãy, mới đây); 剛剛 CƯƠNG CƯƠNG (vừa mới, vừa vặn); 剛強 CƯƠNG CƯỜNG (Cứng cỏi mạnh mẽ, bất khuất); 剛正不阿 CƯƠNG CHÍNH BẤT A (Cương trực ngay thẳng không a dua nịnh hót); 剛柔相濟 CƯƠNG NHU TƯƠNG TẾ (Cương nhu phối hợp hài hòa, khéo léo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CƯƠNG: cương trực, cứng cỏi, vừa mới, mạnh mẽ bất khuất; thường gặp trong ngữ cảnh: 刚才 CƯƠNG TÀI (vừa nãy, lúc nãy, mới đây); 剛剛 CƯƠNG CƯƠNG (vừa mới, vừa vặn); 剛強 CƯƠNG CƯỜNG (Cứng cỏi mạnh mẽ, bất khuất); 剛正不阿 CƯƠNG CHÍNH BẤT A (Cương trực ngay thẳng không a dua nịnh hót); 剛柔相濟 CƯƠNG NHU TƯƠNG TẾ (Cương nhu phối hợp hài hòa, khéo léo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 剛 (CƯƠNG): Cương trực, cứng cỏi, vừa mới, mạnh mẽ bất khuất. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (刚才 CƯƠNG TÀI (vừa nãy, lúc nãy, mới đây); 剛剛 CƯƠNG CƯƠNG (vừa mới, vừa vặn); 剛強 CƯƠNG CƯỜNG (Cứng cỏi mạnh mẽ, bất khuất); 剛正不阿 CƯƠNG CHÍNH BẤT A (Cương trực ngay thẳng không a dua nịnh hót); 剛柔相濟 CƯƠNG NHU TƯƠNG TẾ (Cương nhu phối hợp hài hòa, khéo léo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cương (剛): Cương trực, cứng cỏi, vừa mới, mạnh mẽ bất khuất.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 剛 (âm đọc CƯƠNG): Cương trực, cứng cỏi, vừa mới, mạnh mẽ bất khuất. Từ vựng thường đàm: 刚才 CƯƠNG TÀI (vừa nãy, lúc nãy, mới đây); 剛剛 CƯƠNG CƯƠNG (vừa mới, vừa vặn); 剛強 CƯƠNG CƯỜNG (Cứng cỏi mạnh mẽ, bất khuất); 剛正不阿 CƯƠNG CHÍNH BẤT A (Cương trực ngay thẳng không a dua nịnh hót); 剛柔相濟 CƯƠNG NHU TƯƠNG TẾ (Cương nhu phối hợp hài hòa, khéo léo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 剛 (âm chuẩn CƯƠNG): Cương trực, cứng cỏi, vừa mới, mạnh mẽ bất khuất.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CƯƠNG (剛): Cương trực, cứng cỏi, vừa mới, mạnh mẽ bất khuất; từ ghép thông dụng: 刚才 CƯƠNG TÀI (vừa nãy, lúc nãy, mới đây); 剛剛 CƯƠNG CƯƠNG (vừa mới, vừa vặn); 剛強 CƯƠNG CƯỜNG (Cứng cỏi mạnh mẽ, bất khuất); 剛正不阿 CƯƠNG CHÍNH BẤT A (Cương trực ngay thẳng không a dua nịnh hót); 剛柔相濟 CƯƠNG NHU TƯƠNG TẾ (Cương nhu phối hợp hài hòa, khéo léo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 剛 [U+521A · CƯƠNG · gāng]: Cương trực, cứng cỏi, vừa mới, mạnh mẽ bất khuất.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “刚”